Bí Kíp Làm Chủ Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Dễ Dàng
2026-02-28 12:51 Diff

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự liên tục của một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại. Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu những quy tắc ngữ pháp quan trọng giúp bạn hiểu rõ khi nào dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chính xác.

  • Hành Động Bắt Đầu Trong Quá Khứ Và Vẫn Tiếp Tục Ở Hiện Tại

Quy tắc: Dùng để diễn tả một hành động đã diễn ra trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại. 

Thường đi với "for + khoảng thời gian" hoặc "since + mốc thời gian".

Ví dụ 3: 

I have been learning English for five years. (Tôi đã học tiếng Anh được năm năm và vẫn tiếp tục học.)

They have been working at this company since 2018. (Họ đã làm việc tại công ty này từ năm 2018 và vẫn đang làm.)

  • Nhấn Mạnh Quá Trình Của Hành Động Hơn Là Kết Quả

Quy tắc: Khi muốn tập trung vào quá trình diễn ra của hành động, không phải kết quả cuối cùng.

Ví dụ 4: 

She has been writing her novel for months. (Cô ấy đã viết tiểu thuyết trong nhiều tháng.) → Nhấn mạnh quá trình viết.

She has written three chapters. (Cô ấy đã viết được ba chương.) →

Nhấn mạnh kết quả (dùng thì hiện tại hoàn thành).

  • Hành Động Vừa Kết Thúc Nhưng Vẫn Để Lại Dấu Hiệu Hoặc Ảnh Hưởng Đến Hiện Tại

Quy tắc: Dùng khi một hành động đã dừng lại nhưng để lại dấu vết hoặc ảnh hưởng rõ ràng.

Ví dụ 5: 

He is exhausted because he has been running. (Anh ấy mệt vì vừa chạy xong.)

Her hands are dirty because she has been painting. (Tay cô ấy dính đầy sơn vì cô ấy vừa vẽ xong.)

  • Không Sử Dụng Với Các Động Từ Chỉ Trạng Thái (State Verbs)

Quy tắc: Các động từ chỉ trạng thái như "know, like, love, hate, believe, understand" không dùng ở dạng tiếp diễn. Thay vào đó, dùng thì hiện tại hoàn thành. 

Ví dụ 6: 

Câu sai

I have been knowing him for years. (Sai: “have been knowing” -> “have known”)

Câu đúng

I have known him for years.

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

For + khoảng thời gian: for two hours, for a long time…

Since + mốc thời gian: since Monday, since 2010…

Lately, recently: gần đây

All day, all morning…: suốt cả ngày, cả buổi sáng