0 added
0 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
<p><strong>Cấu Trúc Giới Từ Đi Với V-ing</strong> </p>
1
<p><strong>Cấu Trúc Giới Từ Đi Với V-ing</strong> </p>
2
<p>Sau bất kỳ giới từ nào, động từ theo sau đều phải chia ở dạng V-ing nhằm diễn tả hành động, thói quen hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai. </p>
2
<p>Sau bất kỳ giới từ nào, động từ theo sau đều phải chia ở dạng V-ing nhằm diễn tả hành động, thói quen hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai. </p>
3
<p><strong><em>giới từ (on/in/at/of…) + V-ing</em></strong></p>
3
<p><strong><em>giới từ (on/in/at/of…) + V-ing</em></strong></p>
4
<p><strong>Ví dụ 5:</strong>I’m tired of waiting for the bus every morning (Tôi mệt mỏi vì phải đợi xe buýt mỗi sáng) </p>
4
<p><strong>Ví dụ 5:</strong>I’m tired of waiting for the bus every morning (Tôi mệt mỏi vì phải đợi xe buýt mỗi sáng) </p>
5
<p><strong>Cấu Trúc There’s No Point In/ It’s No Use/ It’s No Good + V-ing</strong> </p>
5
<p><strong>Cấu Trúc There’s No Point In/ It’s No Use/ It’s No Good + V-ing</strong> </p>
6
<p>Đây là cấu trúc luôn theo sau bởi động từ V-ing dùng để diễn tả hành động được nhắc đến không có kết quả, không đáng làm hoặc không mang lại hiệu quả như mong đợi. </p>
6
<p>Đây là cấu trúc luôn theo sau bởi động từ V-ing dùng để diễn tả hành động được nhắc đến không có kết quả, không đáng làm hoặc không mang lại hiệu quả như mong đợi. </p>
7
<p><strong><em>There's no point in/It's no use/It's no good + V-ing</em></strong></p>
7
<p><strong><em>There's no point in/It's no use/It's no good + V-ing</em></strong></p>
8
<p><strong>Ví dụ 6:</strong>There’s no point in trying to change his mind (Không có ích gì khi cố gắng thay đổi suy nghĩ của anh ấy). </p>
8
<p><strong>Ví dụ 6:</strong>There’s no point in trying to change his mind (Không có ích gì khi cố gắng thay đổi suy nghĩ của anh ấy). </p>
9
<p><strong>Cấu Trúc Can’t Help Đi Với V-ing </strong> </p>
9
<p><strong>Cấu Trúc Can’t Help Đi Với V-ing </strong> </p>
10
<p>Cấu trúc "can't help + V-ing" được sử dụng để diễn tả sự không thể kiểm soát hoặc ngừng làm một hành động nào đó, thường là khi hành động đó là tự nhiên hoặc không thể tránh khỏi. </p>
10
<p>Cấu trúc "can't help + V-ing" được sử dụng để diễn tả sự không thể kiểm soát hoặc ngừng làm một hành động nào đó, thường là khi hành động đó là tự nhiên hoặc không thể tránh khỏi. </p>
11
<p><strong>Ví dụ 7:</strong>She can't help feeling excited about her new job (Cô ấy không thể ngừng cảm thấy phấn khích về công việc mới). </p>
11
<p><strong>Ví dụ 7:</strong>She can't help feeling excited about her new job (Cô ấy không thể ngừng cảm thấy phấn khích về công việc mới). </p>
12
<p><strong>Cấu Trúc Spend/Waste + V-ing </strong> </p>
12
<p><strong>Cấu Trúc Spend/Waste + V-ing </strong> </p>
13
<p>Cấu trúc "spend/waste + V-ing" dùng để diễn tả việc chi tiêu tiền bạc hoặc thời gian cho một hành động hoặc công việc nào đó. </p>
13
<p>Cấu trúc "spend/waste + V-ing" dùng để diễn tả việc chi tiêu tiền bạc hoặc thời gian cho một hành động hoặc công việc nào đó. </p>
14
<p><strong>Ví dụ 8:</strong>She spent money buying new clothes for the summer (Cô ấy đã chi tiền mua quần áo mới cho mùa hè). </p>
14
<p><strong>Ví dụ 8:</strong>She spent money buying new clothes for the summer (Cô ấy đã chi tiền mua quần áo mới cho mùa hè). </p>
15
<p><strong>Cấu Trúc Be On The Edge/Point/Verge Of + V-ing</strong> </p>
15
<p><strong>Cấu Trúc Be On The Edge/Point/Verge Of + V-ing</strong> </p>
16
<p>Cấu trúc "be on the edge/point/verge of + V-ing" được sử dụng để diễn tả trạng thái gần như sắp xảy ra một hành động hoặc sự kiện nào đó. </p>
16
<p>Cấu trúc "be on the edge/point/verge of + V-ing" được sử dụng để diễn tả trạng thái gần như sắp xảy ra một hành động hoặc sự kiện nào đó. </p>
17
<p><strong><em>be on the edge/point/verge of + V-ing</em></strong></p>
17
<p><strong><em>be on the edge/point/verge of + V-ing</em></strong></p>
18
<p><strong>Ví dụ 9:</strong>The team was on the edge of winning the match when the final whistle blew (Đội bóng sắp chiến thắng trận đấu khi tiếng còi cuối cùng vang lên).</p>
18
<p><strong>Ví dụ 9:</strong>The team was on the edge of winning the match when the final whistle blew (Đội bóng sắp chiến thắng trận đấu khi tiếng còi cuối cùng vang lên).</p>
19
<p><strong>Cấu Trúc Cụm Từ Có To + V-ing </strong></p>
19
<p><strong>Cấu Trúc Cụm Từ Có To + V-ing </strong></p>
20
<p>Cụm từ có "to" (giới từ) + V-ing là một cấu trúc đặc biệt trong tiếng Anh, trong đó "to" là giới từ và động từ theo sau luôn chia ở dạng V-ing. </p>
20
<p>Cụm từ có "to" (giới từ) + V-ing là một cấu trúc đặc biệt trong tiếng Anh, trong đó "to" là giới từ và động từ theo sau luôn chia ở dạng V-ing. </p>
21
<p><strong>Cấu trúc</strong></p>
21
<p><strong>Cấu trúc</strong></p>
22
<p><strong>Ví dụ </strong></p>
22
<p><strong>Ví dụ </strong></p>
23
<p>be committed to + V-ing (dành hết tâm huyết, cam kết làm điều gì đó)</p>
23
<p>be committed to + V-ing (dành hết tâm huyết, cam kết làm điều gì đó)</p>
24
<p><strong>Ví dụ 10:</strong>She is committed to improving her skills every day (Cô ấy dành hết tâm huyết để nâng cấp kỹ năng bản thân mỗi ngày). </p>
24
<p><strong>Ví dụ 10:</strong>She is committed to improving her skills every day (Cô ấy dành hết tâm huyết để nâng cấp kỹ năng bản thân mỗi ngày). </p>
25
<p>look forward to + V-ing (mong chờ, háo hức về một việc gì đó trong tương lai)</p>
25
<p>look forward to + V-ing (mong chờ, háo hức về một việc gì đó trong tương lai)</p>
26
<p><strong>Ví dụ 11</strong>: I look forward to meeting you tomorrow (Tôi rất mong được gặp bạn vào ngày mai). </p>
26
<p><strong>Ví dụ 11</strong>: I look forward to meeting you tomorrow (Tôi rất mong được gặp bạn vào ngày mai). </p>
27
<p>be used to + V-ing (đã quen với việc làm gì đó) </p>
27
<p>be used to + V-ing (đã quen với việc làm gì đó) </p>
28
<p><strong>Ví dụ 12</strong>: She is used to getting up early every day (Cô ấy đã từng quen với việc dậy sớm mỗi ngày). </p>
28
<p><strong>Ví dụ 12</strong>: She is used to getting up early every day (Cô ấy đã từng quen với việc dậy sớm mỗi ngày). </p>
29
29