Cấu Trúc Nhấn Mạnh Trong Tiếng Anh Là Gì? Cách Dùng Chi Tiết
2026-02-28 13:27 Diff

Cấu trúc chi tiết của cấu trúc nhấn mạnh là gì và có bao nhiêu cấu trúc khác nhau. Tuỳ vào ngữ cảnh câu mà bạn có thể lựa chọn một trong những công thức dưới đây nhé. 

It Is/Was ... That/Who (Nhấn Mạnh Chủ Ngữ)
 

It + is/ was + danh từ/ đại từ + who/ that + động từ + tân ngữ


Dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu (chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ…).
 

Ví dụ 4: It was John who broke the vase. (Chính John là người đã làm vỡ cái bình đó)
 

What ... Is/Was ... (Nhấn Mạnh Mệnh Đề)
 

What + Chủ ngữ + Động từ + is/ was + Danh từ


 

Nhấn mạnh hành động hoặc đối tượng bằng cách đưa nó lên đầu câu với "What".
 

Ví dụ 5: What she needs is a good rest. (Điều cô ấy cần là một giấc nghỉ ngơi thật tốt)
 

Đảo Ngữ Với Trợ Động Từ (Do/Does/Did)
 

Chủ ngữ + do/does/ did + động từ nguyên thể


 

Trong câu khẳng định, hãy thêm trợ động từ trước động từ chính để nhấn mạnh hành động.
 

Ví dụ 6: She does like chocolate. (Cô ấy thật sự thích socola)
 

Thay Đổi Trật Tự Từ Trong Câu (Inversion)
 

Cụm giới từ/ Nơi chốn + Động từ + Chủ ngữ

Dùng đảo ngữ để làm nổi bật một phần của câu, thường dùng với trạng từ phủ định hoặc chỉ tần suất.
 

Ví dụ 7: Never have I seen such a beautiful view. (Tôi chưa từng được thấy cảnh đẹp như vậy)
 

Câu Chẻ Nhấn Mạnh Tân Ngữ
 

It + is/ was + danh từ/ đại từ + who/ whom/ that + chủ ngữ + động từ


Ví dụ 8: It was him who she saw at the party. (Chính anh ấy là người mà cô ấy đã thấy ở bữa tiệc.)
 

Câu Chẻ Bị Động (Danh Từ Chỉ Người)
 

It + is/ was + danh từ/ đại từ + who/ that + be (chia ở thì phù hợp) + PII

Ví dụ 9: It was the suspect who was seen by the police. (Chính nghi phạm là người đã bị cảnh sát nhìn thấy.)
 

Câu Chẻ Bị Động (Danh Từ Chỉ Vật)
 

It + is/ was + danh từ + that + be (chia ở thì phù hợp) + PII


Ví dụ 10: It was the painting that was stolen from the museum. (Bức tranh đó đã bị trộm khỏi bảo tàng.)