Nắm Ngay Bí Quyết Viết Lại Câu Thì Hiện Tại Hoàn Thành
2026-02-28 11:00 Diff

162 Learners

Last updated on 5 tháng 8, 2025

Viết lại câu thì hiện tại hoàn thành không phải là một dạng bài tập quá hóc búa. Tuy nhiên, bạn cần nắm rõ các trường hợp và các cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành.

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Là Gì?

Trong Tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động, sự kiện đã bắt đầu trong quá khứ nhưng vẫn còn kéo dài đến hiện tại.

Ví dụ 1: I have already completed the entire project. (Tôi đã hoàn thành toàn bộ dự án.)

Ví dụ 2: She has not only mastered three languages but has also written several research papers in each. (Cô ấy không chỉ thành thạo ba ngôn ngữ mà còn viết nhiều bài nghiên cứu bằng mỗi ngôn ngữ đó.)
 

Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Của Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Công thức chung của thì hiện tại hoàn thành là:
 

Loại câu

Công thức

Khẳng định

S + have/has + Vpp

Phủ định

S + have/has + not + Vpp

Nghi vấn

Have/Has + S + Vpp?

Câu hỏi WH

Từ hỏi + have/has + S + Vpp?

Lưu ý 1: Một số dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành là Since + mốc thời gian, For + khoảng thời gian, Already, lately, recently, just, up to now, so far, up to the present, until now.

Ví dụ 3: The company has achieved remarkable growth over the past decade. (Công ty đã đạt được mức tăng trưởng đáng kể trong thập kỷ qua.)

Ví dụ 4: Scientists have discovered a new exoplanet orbiting a distant star. (Các nhà khoa học đã phát hiện một ngoại hành tinh mới quay quanh một ngôi sao xa.)
 

Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Viết Lại Câu Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Có rất nhiều cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành. Do đó, người học Tiếng Anh cần ghi nhớ và nắm rõ các cách dùng để vận dụng vào các bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành một cách thành thạo nhất.

  • Cấu Trúc Dạng 1

Đây là cấu trúc phổ biến nhất của dạng bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành.
 

Cấu trúc gốc

S+ has/have + not + Vpp + O + for + khoảng thời gian.

Cấu trúc viết lại

It + is/has been + khoảng thời gian + since + S + last + V2-ed+ O

Ví dụ 5: 
 

Cấu trúc gốc

The researchers have not published any groundbreaking studies for over a decade. (Các nhà nghiên cứu đã không công bố bất kỳ nghiên cứu đột phá nào trong hơn một thập kỷ.)

Cấu trúc viết lại

It has been over a decade since the researchers last published any groundbreaking studies.

  • Cấu Trúc Dạng 2

Cấu trúc này có 2 cách viết lại như sau:

Cấu trúc gốc

S+ has/have + not + Vpp + O + for/since + thời gian

Cấu trúc viết lại

The last time + S + V2-ed + was + thời gian + ago/ mệnh đề ở thì quá khứ đơn

S + last + V2/ed + O + thời gian + ago/ mệnh đề ở thì quá khứ đơn

Ví dụ 6: 
 

Cấu trúc gốc

The economy has not experienced such a severe recession since the financial crisis of 2008. (Nền kinh tế chưa trải qua một cuộc suy thoái nghiêm trọng như vậy kể từ khủng hoảng tài chính năm 2008.)

Cấu trúc viết lại

The last time the economy experienced such a severe recession was during the financial crisis of 2008.

The economy last experienced such a severe recession during the financial crisis of 2008.

  • Cấu Trúc Dạng 3

Đây là cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành sử dụng cấu trúc câu “It/This is the first time”. Đây cũng là dạng xuất hiện rất nhiều trong các đề thi.

Cấu trúc gốc

S + has/have + not + Vpp + before

Cấu trúc viết lại

It/This is the first time + S + has/have + Vpp

Ví dụ 7: 
 

Cấu trúc gốc

He has not given a speech in front of such a large audience before. (Anh ấy chưa từng phát biểu trước một khán giả lớn như vậy trước đây.)

Cấu trúc viết lại

This is the first time he has given a speech in front of such a large audience.

  • Cấu Trúc Dạng 4

Đây là cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành sử dụng cấu trúc “Started/Began”

Cấu trúc gốc

S + has/have + Vpp + for + khoảng thời gian

Cấu trúc viết lại

S + started/began+ V-ing + khoảng thời gian + ago/ when + clause

Ví dụ 8: 
 

Cấu trúc gốc

The research team has analyzed climate change patterns for over two decades. (Nhóm nghiên cứu đã phân tích các mô hình biến đổi khí hậu trong hơn hai thập kỷ.)

Cấu trúc viết lại

The research team started analyzing climate change patterns over two decades ago.

  • Cấu Trúc Dạng 5

Đây là cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành sử dụng cấu trúc câu hỏi “How long”

Cấu trúc gốc

When did + S + V0 + …?

Cấu trúc viết lại

How long + have/has + S + Vpp + …?

Ví dụ 9: 
 

Cấu trúc gốc

When did they launch the artificial intelligence research project? (Họ đã khởi động dự án nghiên cứu trí tuệ nhân tạo khi nào?)

Cấu trúc viết lại

How long have they been conducting the artificial intelligence research project?

Lưu ý 2: Trong câu gốc, động từ chính khi viết lại câu có thể sẽ phải thay đổi để phù hợp với ngữ cảnh trong một số trường hợp.
 

Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Cấu Trúc Viết Lại Câu Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Khi làm bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành, người học Tiếng Anh thường gặp một số lỗi do nhầm lẫn các cấu trúc hoặc dùng sai dạng động từ. Đừng lo lắng, BrightCHAMPS sẽ giúp bạn có cái nhìn chi tiết hơn về những lỗi thường thấy này và giải pháp của chúng.
 

Question 1

Ví Dụ Dạng 1

Okay, lets begin

Ví dụ 13:
 

Câu gốc

The researchers have not conducted any significant experiments for over a decade.

Câu viết lại

It has been over a decade since the researchers last conducted any significant experiments.

Question 2

Ví Dụ Dạng 2

Okay, lets begin

Ví dụ 14:
 

Câu gốc

She has not participated in an international conference since 2018.

Câu viết lại

The last time she participated in an international conference was in 2018.

She last participated in an international conference in 2018.

Question 3

Ví Dụ Dạng 3

Okay, lets begin

Ví dụ 15:
 

Câu gốc

The scientist has not encountered such a complex biological phenomenon before.

Câu viết lại

This is the first time the scientist has encountered such a complex biological phenomenon.

Question 4

Ví Dụ Dạng 4

Okay, lets begin

Ví dụ 16:
 

Câu gốc

They have lived in this neighborhood for twenty years.

Câu viết lại

They started living in this neighborhood twenty years ago.

They began living in this neighborhood when they got married.

Question 5

Ví Dụ Dạng 5

Okay, lets begin

Ví dụ 17:
 

Câu gốc

When did she start learning French at the language center?

Câu viết lại

How long has she learned French at the language center?

FAQs Về Cấu Trúc Viết Lại Câu Thì Hiện Tại Hoàn Thành

1.Làm sao viết lại câu nếu đề bài có “ago”?

Khi câu chứa "ago", ta chuyển sang hiện tại hoàn thành bằng for, since hoặc cấu trúc “It has been…”
 

2.Khi nào cần dùng “It has been…” trong viết lại câu?

Dùng cấu trúc “It has been…” trong viết lại câu khi cần nhấn mạnh khoảng thời gian kể từ khi hành động cuối cùng diễn ra.
 

3.Tại sao có thể dùng cả “It is” và “It has been” khi viết lại câu?

“It is" nhấn mạnh trạng thái hiện tại. Trong khi đó, cấu trúc "It has been" nhấn mạnh khoảng thời gian đã trôi qua.
 

4.Trong cấu trúc viết lại câu hiện tại hoàn thành, làm sao viết lại câu bằng "since" hoặc "for"?

Chúng ta dùng "since" cho mốc thời gian bắt đầu và dùng "for" để chỉ khoảng thời gian kéo dài.
 

5.Làm sao để viết lại câu hiện tại hoàn thành bằng "recently" hoặc "lately"?

Có thể viết lại câu hiện tại hoàn thành bằng "recently" hoặc "lately" khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra gần đây.
 

Chú Thích Quan Trọng Trong Cấu Trúc Viết Lại Câu Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Để bạn dễ dàng ghi nhớ và vận dụng vào bài tập viết lại câu thì hiện tại một cách linh hoạt, BrightCHAMPS sẽ tổng hợp những cấu trúc quan trọng nhất dưới đây: 
 

Dạng 1

Câu gốc: S+ has/have + not + Vpp + O + for + khoảng thời gian.

Câu viết lại: It + is/has been + khoảng thời gian + since + S + last + V2-ed+ O

Dạng 2

Câu gốc: S+ has/have + not + Vpp + O + for/since + thời gian

Câu viết lại: The last time + S + V2-ed + was + thời gian + ago/ mệnh đề quá khứ đơn

Câu viết lại: S + last + V2/ed + O + thời gian + ago/ mệnh đề quá khứ đơn

Dạng 3

Câu gốc: S + has/have + not + Vpp + before

Câu viết lại: It/This is the first time + S + has/have + Vpp

Dạng 4

Câu gốc: S + has/have + Vpp + for + khoảng thời gian

Câu viết lại: S + started/began+ V-ing + khoảng thời gian + ago/ when + clause

Dạng 5

Câu gốc: When did + S + V0 + …?

Câu viết lại: How long + have/has + S + Vpp + …?

Explore More grammar

Tatjana Jovcheska

About the Author

Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n

Fun Fact

: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.