Mẹo Hay Để Nắm Vững Từ Loại Trong Tiếng Anh Đơn Giản
2026-02-28 11:44 Diff

Câu Với Động Từ To Be 

Chủ ngữ + to be + (Tính từ/Danh từ/Cụm giới từ)

Ví dụ 2: She is a teacher. (Cô ấy là một giáo viên.)

Câu Có Hai Tân Ngữ

Chủ ngữ + Động từ + Người nhận + Vật được nhận

Ví dụ 3: She showed me her new car. (Cô ấy cho tôi xem chiếc xe mới của cô ấy.)

Câu Với Tân Ngữ Giả (It)

Ví dụ 4: It is important to study hard. (Việc học hành chăm chỉ là quan trọng.)

Câu Bị Động 

Tân ngữ + to be + Động từ (dạng quá khứ phân từ) + (by + Chủ ngữ)

Ví dụ 5: The window was broken by the wind. (Cửa sổ bị vỡ bởi gió.)

Câu Phức

Mệnh đề quan hệ (bắt đầu bằng who, whom, which, that, whose): 

Mệnh đề trạng ngữ (bắt đầu bằng when, while, because, if, although,...): 

Ví dụ 6: When I have free time, I usually read books. (Khi tôi có thời gian rảnh, tôi thường đọc sách.)

Câu Điều Kiện (If Clause)

Loại 1 (có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai):--------

If + Chủ ngữ + Động từ (hiện tại đơn)

hoặc

Chủ ngữ + will/can/may + Động từ (nguyên mẫu)

Ví dụ 7: If it rains, I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà.)

Loại 2 (không có thật ở hiện tại): 

If + Chủ ngữ + Động từ (quá khứ đơn)

hoặc

Chủ ngữ + would/could/might + Động từ (nguyên mẫu)

Ví dụ 8: If I had a lot of money, I would travel around the world. (Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)

Loại 3 (không có thật ở quá khứ):

If + Chủ ngữ + had + Động từ (quá khứ phân từ)

hoặc

Chủ ngữ + would/could/might + have + Động từ (quá khứ phân từ)

Ví dụ 9: If I had studied harder, I would have passed the exam. (Nếu tôi học hành chăm chỉ hơn, tôi đã có thể đậu kỳ thi.)----