Bí Kíp Dùng Chuẩn Các Động Từ Chỉ Trạng Thái Trong Tiếng Anh
2026-02-28 17:17 Diff

Dưới đây là một số trường hợp sử dụng động từ chỉ trạng thái ở dạng tiếp diễn trong câu mà bạn cần phải nắm vững.

Khi Một Động Từ Vừa Là Stative Verb, Vừa Là Dynamic Verb

Một số động từ vừa là stative verb vừa là dynamic verb: think, feel, taste, smell, have, see, look, enjoy, weigh,...

Ví dụ 3: She feels exhausted after a long day at work but still enjoys reading. (Cô ấy cảm thấy kiệt sức sau một ngày dài làm việc nhưng vẫn thích đọc sách.)

Khi Nói Về Một Trạng Thái Thay Đổi Dần Theo Cấp Độ

Dùng động từ chỉ trạng thái ở dạng tiếp diễn để chỉ sự thay đổi dần theo cấp độ.

Ví dụ 4: I am realizing how important a healthy lifestyle is for my well-being. (Tôi đang dần nhận ra lối sống lành mạnh quan trọng như thế nào đối với sức khỏe của mình.)

Khi Muốn Thể Hiện Cường Độ Của Cảm Xúc

Dùng động từ chỉ trạng thái ở dạng tiếp diễn để nhấn mạnh cường độ của cảm xúc và hiệu ứng của nó.

Ví dụ 5: She is hating this movie more and more because the plot makes no sense. (Cô ấy ngày càng ghét bộ phim này hơn vì cốt truyện chẳng có ý nghĩa gì cả.)

Khi Nói Về Trạng Thái Tạm Thời

Dùng động từ chỉ trạng thái ở dạng tiếp diễn để diễn tả cảm xúc kéo dài trong một khoảng thời gian.

Ví dụ 6: She is loving her new apartment for now, but she might move next year. (Hiện tại cô ấy rất thích căn hộ mới của mình, nhưng có thể cô ấy sẽ chuyển đi vào năm sau.)

Khi Muốn Thể Hiện Sự Lịch Sự Hoặc Tránh Đi Thẳng Vào Vấn Đề

Dùng động từ chỉ trạng thái ở dạng tiếp diễn để thể hiện sự lịch sự khi giao tiếp hoặc nhờ vả.

Ví dụ 7: We are hoping that you will be able to join us for dinner. (Chúng tôi đang hy vọng rằng bạn có thể tham gia bữa tối cùng chúng tôi.)

Khi Muốn Nhấn Mạnh Trạng Thái Lặp Đi Lặp Lại

Dùng động từ chỉ trạng thái ở dạng tiếp diễn để nhấn mạnh trạng thái kéo dài trong một khoảng thời gian. 

Ví dụ 8: They are always doubting my decisions, which is really frustrating. (Họ lúc nào cũng nghi ngờ quyết định của tôi, điều đó thực sự rất bực bội.)

Khi Động Từ Chỉ Trạng Thái Là Động Từ Trong Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn

Mệnh đề quan hệ rút gọn dùng động từ chỉ trạng thái ở dạng V-ing.

Ví dụ 9: The students believing in their abilities often perform better in exams. (Những học sinh tin vào khả năng của mình thường làm bài kiểm tra tốt hơn.)

Khi Động Từ Chỉ Trạng Thái Làm Bổ Ngữ Cho Động Từ Theo Sau Bởi V-ing

Dùng động từ chỉ trạng thái ở dạng tiếp diễn để nhấn mạnh trạng thái hoặc cảm xúc kéo dài.

Ví dụ 10: We considered leaving the party early, but we decided to stay longer. (Chúng tôi đã cân nhắc việc rời bữa tiệc sớm, nhưng cuối cùng quyết định ở lại lâu hơn.)

Khi Động Từ Chỉ Trạng Thái Theo Sau Giới Từ

Dùng động từ chỉ trạng thái ở dạng tiếp diễn để diễn tả trạng thái hoặc cảm xúc liên quan đến hành động mà giới từ bổ nghĩa.

Ví dụ 11: Many people believe in the power of meditation as a way to reduce stress. (Nhiều người tin vào sức mạnh của thiền như một cách để giảm căng thẳng.)