HTML Diff
0 added 0 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 <p>Cấu trúc hardly when dùng để diễn tả một hành động xảy ra ngay sau khi một hành động khác vừa kết thúc. Định dạng chung của câu như sau:</p>
1 <p>Cấu trúc hardly when dùng để diễn tả một hành động xảy ra ngay sau khi một hành động khác vừa kết thúc. Định dạng chung của câu như sau:</p>
2 <p>Hardly + had + S1 + V-ed/3 + when + S2 + V (quá khứ đơn)</p>
2 <p>Hardly + had + S1 + V-ed/3 + when + S2 + V (quá khứ đơn)</p>
3 <p>Ví dụ 9: Hardly had we entered the cinema when the movie began. (Chúng tôi vừa vào rạp thì phim bắt đầu.)</p>
3 <p>Ví dụ 9: Hardly had we entered the cinema when the movie began. (Chúng tôi vừa vào rạp thì phim bắt đầu.)</p>
4 <ul><li>Cấu Trúc Khẳng Định Và Phủ Định</li>
4 <ul><li>Cấu Trúc Khẳng Định Và Phủ Định</li>
5 </ul><p>Câu khẳng định và phủ định của hardly when đều tuân theo quy tắc ngữ pháp giống nhau.</p>
5 </ul><p>Câu khẳng định và phủ định của hardly when đều tuân theo quy tắc ngữ pháp giống nhau.</p>
6 <p>Câu Khẳng Định </p>
6 <p>Câu Khẳng Định </p>
7 <p>Ví dụ 10: Hardly had I woken up when the phone rang. (Tôi vừa thức dậy thì điện thoại reo.)</p>
7 <p>Ví dụ 10: Hardly had I woken up when the phone rang. (Tôi vừa thức dậy thì điện thoại reo.)</p>
8 <p>Câu Phủ Định (Hiếm Khi Dùng)</p>
8 <p>Câu Phủ Định (Hiếm Khi Dùng)</p>
9 <p>Cấu trúc hardly when hiếm khi được sử dụng trong câu phủ định, vì bản thân hardly đã mang nghĩa phủ định. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, có thể dùng với các trạng từ bổ sung.</p>
9 <p>Cấu trúc hardly when hiếm khi được sử dụng trong câu phủ định, vì bản thân hardly đã mang nghĩa phủ định. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, có thể dùng với các trạng từ bổ sung.</p>
10 <p>Ví dụ 11: Hardly had she finished her meal when she didn’t feel well. (Cô ấy vừa ăn xong thì cảm thấy không khỏe.)</p>
10 <p>Ví dụ 11: Hardly had she finished her meal when she didn’t feel well. (Cô ấy vừa ăn xong thì cảm thấy không khỏe.)</p>
11 <ul><li>Mẫu Câu Với Đại Từ Bất Định Hoặc Danh Từ Chỉ Số Lượng</li>
11 <ul><li>Mẫu Câu Với Đại Từ Bất Định Hoặc Danh Từ Chỉ Số Lượng</li>
12 </ul><p>Hardly when cấu trúc có thể kết hợp với đại từ bất định như anyone, someone, nobody, hoặc các danh từ chỉ số lượng như a few, a little, many, much.</p>
12 </ul><p>Hardly when cấu trúc có thể kết hợp với đại từ bất định như anyone, someone, nobody, hoặc các danh từ chỉ số lượng như a few, a little, many, much.</p>
13 <p>Ví dụ 12: Hardly had anyone spoken when the teacher entered. (Mọi người vừa nói chuyện được chút thì giáo viên bước vào.)</p>
13 <p>Ví dụ 12: Hardly had anyone spoken when the teacher entered. (Mọi người vừa nói chuyện được chút thì giáo viên bước vào.)</p>
14 <p>Ví dụ 13: Hardly had a few minutes passed when the power went out. (Vừa mới qua vài phút thì mất điện.)</p>
14 <p>Ví dụ 13: Hardly had a few minutes passed when the power went out. (Vừa mới qua vài phút thì mất điện.)</p>
15 <ul><li>Biến Thể Trong Câu Hỏi Và Câu Điều Kiện</li>
15 <ul><li>Biến Thể Trong Câu Hỏi Và Câu Điều Kiện</li>
16 </ul><p>Mặc dù hardly when chủ yếu xuất hiện trong câu kể, nhưng vẫn có thể xuất hiện trong câu điều kiện hoặc câu hỏi với một số điều chỉnh.</p>
16 </ul><p>Mặc dù hardly when chủ yếu xuất hiện trong câu kể, nhưng vẫn có thể xuất hiện trong câu điều kiện hoặc câu hỏi với một số điều chỉnh.</p>
17 <p>Câu điều kiện: Hardly had he completed his work when his manager gave him another task. (Anh ấy vừa hoàn thành công việc thì quản lý giao thêm nhiệm vụ khác.)</p>
17 <p>Câu điều kiện: Hardly had he completed his work when his manager gave him another task. (Anh ấy vừa hoàn thành công việc thì quản lý giao thêm nhiệm vụ khác.)</p>
18 <p>Câu hỏi (ít gặp, mang sắc thái nhấn mạnh): Hardly had she left when what happened? (Cô ấy vừa rời đi thì chuyện gì đã xảy ra?)</p>
18 <p>Câu hỏi (ít gặp, mang sắc thái nhấn mạnh): Hardly had she left when what happened? (Cô ấy vừa rời đi thì chuyện gì đã xảy ra?)</p>
19 <ul><li>Mẫu Câu Với Trạng Từ Bổ Sung</li>
19 <ul><li>Mẫu Câu Với Trạng Từ Bổ Sung</li>
20 </ul><p>Hardly when có thể kết hợp với trạng từ để tăng cường mức độ nhấn mạnh.</p>
20 </ul><p>Hardly when có thể kết hợp với trạng từ để tăng cường mức độ nhấn mạnh.</p>
21 <p>Ví dụ 14: Hardly had she just arrived when she had to leave again. (Cô ấy vừa mới đến thì lại phải đi ngay.)</p>
21 <p>Ví dụ 14: Hardly had she just arrived when she had to leave again. (Cô ấy vừa mới đến thì lại phải đi ngay.)</p>
22 <p>Ví dụ 15: Hardly had we completely finished cleaning when the guests arrived. (Chúng tôi vừa dọn dẹp xong hoàn toàn thì khách đến.) </p>
22 <p>Ví dụ 15: Hardly had we completely finished cleaning when the guests arrived. (Chúng tôi vừa dọn dẹp xong hoàn toàn thì khách đến.) </p>
23  
23