HTML Diff
1 added 1 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 - <p>122 Learners</p>
1 + <p>134 Learners</p>
2 <p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2 <p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
3 <p>Cấu trúc bring thường được sử dụng để diễn tả hành động mang vật hoặc người đến gần người nói. BrightCHAMPS giúp bạn nắm chắc cách dùng với ví dụ rõ ràng và dễ áp dụng.</p>
3 <p>Cấu trúc bring thường được sử dụng để diễn tả hành động mang vật hoặc người đến gần người nói. BrightCHAMPS giúp bạn nắm chắc cách dùng với ví dụ rõ ràng và dễ áp dụng.</p>
4 <h2>Cấu Trúc Bring Là Gì?</h2>
4 <h2>Cấu Trúc Bring Là Gì?</h2>
5 <p>“Bring” là một động từ có nghĩa là mang vật gì đó đến gần người nói hoặc đến một địa điểm nhất định. Đây là một trong những động từ cơ bản nhưng lại thường bị dùng sai, đặc biệt là khi so sánh với các động từ khác như “take”. Vì vậy, việc hiểu rõ cấu trúc bring là điều quan trọng để tránh nhầm lẫn trong giao tiếp hằng ngày.</p>
5 <p>“Bring” là một động từ có nghĩa là mang vật gì đó đến gần người nói hoặc đến một địa điểm nhất định. Đây là một trong những động từ cơ bản nhưng lại thường bị dùng sai, đặc biệt là khi so sánh với các động từ khác như “take”. Vì vậy, việc hiểu rõ cấu trúc bring là điều quan trọng để tránh nhầm lẫn trong giao tiếp hằng ngày.</p>
6 <p>Ví dụ 1: She brought a cup of tea to her grandmother. (Cô ấy mang một tách trà đến cho bà của mình.) </p>
6 <p>Ví dụ 1: She brought a cup of tea to her grandmother. (Cô ấy mang một tách trà đến cho bà của mình.) </p>
7 <h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Của Cấu Trúc Bring</h2>
7 <h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Của Cấu Trúc Bring</h2>
8 <p>Để sử dụng chính xác cấu trúc bring, cần nắm rõ các quy tắc đi kèm. Dưới đây là các quy tắc quan trọng mà bạn cần ghi nhớ để cải thiện kỹ năng tiếng Anh tốt nhất. </p>
8 <p>Để sử dụng chính xác cấu trúc bring, cần nắm rõ các quy tắc đi kèm. Dưới đây là các quy tắc quan trọng mà bạn cần ghi nhớ để cải thiện kỹ năng tiếng Anh tốt nhất. </p>
9 <ul><li>Hành Động Hướng Về Người Nói </li>
9 <ul><li>Hành Động Hướng Về Người Nói </li>
10 </ul><p>“Bring” được dùng khi bạn mang vật gì đó đến gần người nói hoặc đến nơi mà người nói đang nhắc đến. Nghĩa là, hành động di chuyển đang hướng về phía người nhận hoặc địa điểm được nói tới.</p>
10 </ul><p>“Bring” được dùng khi bạn mang vật gì đó đến gần người nói hoặc đến nơi mà người nói đang nhắc đến. Nghĩa là, hành động di chuyển đang hướng về phía người nhận hoặc địa điểm được nói tới.</p>
11 <p>Ví dụ 2: She brought her documents to the meeting. (Cô ấy đã mang tài liệu đến cuộc họp.) → Cô ấy mang tài liệu đến một địa điểm cụ thể - cuộc họp - nên dùng "bring".</p>
11 <p>Ví dụ 2: She brought her documents to the meeting. (Cô ấy đã mang tài liệu đến cuộc họp.) → Cô ấy mang tài liệu đến một địa điểm cụ thể - cuộc họp - nên dùng "bring".</p>
12 <ul><li>Phân Biệt Rõ “Bring” Và “Take” </li>
12 <ul><li>Phân Biệt Rõ “Bring” Và “Take” </li>
13 </ul><p>Hai từ “bring” và “take” khá giống nhau về nghĩa, đều là “mang theo”, nhưng khác nhau về hướng di chuyển.</p>
13 </ul><p>Hai từ “bring” và “take” khá giống nhau về nghĩa, đều là “mang theo”, nhưng khác nhau về hướng di chuyển.</p>
14 <p>- Dùng “bring” khi bạn mang vật gì đến gần người nói.</p>
14 <p>- Dùng “bring” khi bạn mang vật gì đến gần người nói.</p>
15 <p>- Dùng “take” khi bạn mang vật gì đi xa khỏi người nói.</p>
15 <p>- Dùng “take” khi bạn mang vật gì đi xa khỏi người nói.</p>
16 <p>Ví dụ 3: Please bring the samples to my desk before 2 PM. (Vui lòng mang các mẫu đến bàn tôi trước 2 giờ chiều.) → Bạn đang yêu cầu người khác mang vật đến chỗ mình → dùng “bring”.</p>
16 <p>Ví dụ 3: Please bring the samples to my desk before 2 PM. (Vui lòng mang các mẫu đến bàn tôi trước 2 giờ chiều.) → Bạn đang yêu cầu người khác mang vật đến chỗ mình → dùng “bring”.</p>
17 <p>Ví dụ 4: She took the book to her friend's house yesterday. (Cô ấy đã mang cuốn sách đến nhà bạn của mình ngày hôm qua.) → Ở đây, hành động “take” diễn ra theo hướng ngược lại người nói. </p>
17 <p>Ví dụ 4: She took the book to her friend's house yesterday. (Cô ấy đã mang cuốn sách đến nhà bạn của mình ngày hôm qua.) → Ở đây, hành động “take” diễn ra theo hướng ngược lại người nói. </p>
18 <h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Cấu Trúc Bring</h2>
18 <h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Cấu Trúc Bring</h2>
19 <p>Dưới đây là các mẫu câu thường gặp với “bring” mà người học cần nắm vững để sử dụng chính xác trong từng tình huống. </p>
19 <p>Dưới đây là các mẫu câu thường gặp với “bring” mà người học cần nắm vững để sử dụng chính xác trong từng tình huống. </p>
20 <p>Cấu trúc</p>
20 <p>Cấu trúc</p>
21 <p>Ý nghĩa</p>
21 <p>Ý nghĩa</p>
22 <p>Ví dụ </p>
22 <p>Ví dụ </p>
23 <p>Bring + something + to + someone</p>
23 <p>Bring + something + to + someone</p>
24 <p>Đây là cấu trúc cơ bản nhất, dùng khi bạn muốn nói mang một vật đến cho ai đó.</p>
24 <p>Đây là cấu trúc cơ bản nhất, dùng khi bạn muốn nói mang một vật đến cho ai đó.</p>
25 <p>Ví dụ 5: She brought the file to her supervisor. (Cô ấy đã mang tập tài liệu đến cho cấp trên của mình.)</p>
25 <p>Ví dụ 5: She brought the file to her supervisor. (Cô ấy đã mang tập tài liệu đến cho cấp trên của mình.)</p>
26 <p>Bring + someone + something</p>
26 <p>Bring + someone + something</p>
27 <p>Tương tự cấu trúc trên, nhưng thường được dùng khi muốn nhấn mạnh vào người nhận trước.</p>
27 <p>Tương tự cấu trúc trên, nhưng thường được dùng khi muốn nhấn mạnh vào người nhận trước.</p>
28 <p>Ví dụ 6: I brought my friend a souvenir from Japan. (Tôi đã mang cho bạn mình một món quà lưu niệm từ Nhật Bản.)</p>
28 <p>Ví dụ 6: I brought my friend a souvenir from Japan. (Tôi đã mang cho bạn mình một món quà lưu niệm từ Nhật Bản.)</p>
29 <p>Bring + something + for + someone</p>
29 <p>Bring + something + for + someone</p>
30 <p>Dùng khi người nhận là người hưởng lợi từ hành động, không nhất thiết có mặt tại thời điểm đó.</p>
30 <p>Dùng khi người nhận là người hưởng lợi từ hành động, không nhất thiết có mặt tại thời điểm đó.</p>
31 <p>Ví dụ 7: He brought some snacks for the kids. (Anh ấy mang vài món ăn nhẹ cho bọn trẻ.)</p>
31 <p>Ví dụ 7: He brought some snacks for the kids. (Anh ấy mang vài món ăn nhẹ cho bọn trẻ.)</p>
32 <p>Bring + something + with + someone</p>
32 <p>Bring + something + with + someone</p>
33 <p>Dùng khi nói về việc mang theo vật gì bên mình khi di chuyển.</p>
33 <p>Dùng khi nói về việc mang theo vật gì bên mình khi di chuyển.</p>
34 <p>Ví dụ 8: She brought her laptop with her to the café. (Cô ấy mang theo máy tính xách tay đến quán cà phê.)</p>
34 <p>Ví dụ 8: She brought her laptop with her to the café. (Cô ấy mang theo máy tính xách tay đến quán cà phê.)</p>
35 <p>Bring + about </p>
35 <p>Bring + about </p>
36 <p>Đây là cụm động từ (phrasal verb) mang nghĩa khiến điều gì đó xảy ra.</p>
36 <p>Đây là cụm động từ (phrasal verb) mang nghĩa khiến điều gì đó xảy ra.</p>
37 <p>Ví dụ 9: The new rule brought about major changes in our company. (Quy định mới đã gây ra nhiều thay đổi lớn trong công ty chúng ta.)</p>
37 <p>Ví dụ 9: The new rule brought about major changes in our company. (Quy định mới đã gây ra nhiều thay đổi lớn trong công ty chúng ta.)</p>
38 <h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Cấu Trúc Bring</h2>
38 <h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Cấu Trúc Bring</h2>
39 <p>Dưới đây là ba lỗi thường gặp nhất và cách khắc phục hiệu quả khi sử dụng cấu trúc bring: </p>
39 <p>Dưới đây là ba lỗi thường gặp nhất và cách khắc phục hiệu quả khi sử dụng cấu trúc bring: </p>
40 <h3>Question 1</h3>
40 <h3>Question 1</h3>
41 <p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
41 <p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
42 <p>Okay, lets begin</p>
42 <p>Okay, lets begin</p>
43 <p>Ví dụ 13: Please bring all required documents to the interview. (Vui lòng mang theo tất cả giấy tờ cần thiết đến buổi phỏng vấn.)</p>
43 <p>Ví dụ 13: Please bring all required documents to the interview. (Vui lòng mang theo tất cả giấy tờ cần thiết đến buổi phỏng vấn.)</p>
44 <p>Giải thích: Đây là câu hướng dẫn dùng trong môi trường chuyên nghiệp.</p>
44 <p>Giải thích: Đây là câu hướng dẫn dùng trong môi trường chuyên nghiệp.</p>
45 <p>Ví dụ 14: The manager brought the proposal to the board for approval. (Người quản lý đã trình bản đề xuất lên hội đồng để xin phê duyệt.)</p>
45 <p>Ví dụ 14: The manager brought the proposal to the board for approval. (Người quản lý đã trình bản đề xuất lên hội đồng để xin phê duyệt.)</p>
46 <p>Giải thích: Dùng “bring” với nghĩa mang đến một cấp cao hơn để xem xét. </p>
46 <p>Giải thích: Dùng “bring” với nghĩa mang đến một cấp cao hơn để xem xét. </p>
47 <h3>Question 2</h3>
47 <h3>Question 2</h3>
48 <p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
48 <p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
49 <p>Okay, lets begin</p>
49 <p>Okay, lets begin</p>
50 <p>Ví dụ 15: Can you bring some snacks to the picnic tomorrow? (Cậu có thể mang ít đồ ăn nhẹ đến buổi dã ngoại ngày mai không?)</p>
50 <p>Ví dụ 15: Can you bring some snacks to the picnic tomorrow? (Cậu có thể mang ít đồ ăn nhẹ đến buổi dã ngoại ngày mai không?)</p>
51 <p>Giải thích: Đây là câu hỏi thân mật được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.</p>
51 <p>Giải thích: Đây là câu hỏi thân mật được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.</p>
52 <p>Ví dụ 16: I brought my guitar to the party last night. (Tôi đã mang theo cây đàn guitar đến buổi tiệc tối qua.)</p>
52 <p>Ví dụ 16: I brought my guitar to the party last night. (Tôi đã mang theo cây đàn guitar đến buổi tiệc tối qua.)</p>
53 <p>Giải thích: Câu này thường dùng trong cuộc trò chuyện bình thường, thân thiện. </p>
53 <p>Giải thích: Câu này thường dùng trong cuộc trò chuyện bình thường, thân thiện. </p>
54 <h3>Question 3</h3>
54 <h3>Question 3</h3>
55 <p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
55 <p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
56 <p>Okay, lets begin</p>
56 <p>Okay, lets begin</p>
57 <p>Ví dụ 17: This theory brings new perspectives to the study of cross-cultural communication. (Lý thuyết này mang lại những góc nhìn mới cho việc nghiên cứu giao tiếp liên văn hóa.)</p>
57 <p>Ví dụ 17: This theory brings new perspectives to the study of cross-cultural communication. (Lý thuyết này mang lại những góc nhìn mới cho việc nghiên cứu giao tiếp liên văn hóa.)</p>
58 <p>Giải thích: Dùng “brings” để diễn đạt sự đóng góp về mặt học thuật, mang tính khái quát.</p>
58 <p>Giải thích: Dùng “brings” để diễn đạt sự đóng góp về mặt học thuật, mang tính khái quát.</p>
59 <h2>FAQs Về Cấu Trúc Bring</h2>
59 <h2>FAQs Về Cấu Trúc Bring</h2>
60 <h3>1.“Bring” có thể dùng trong câu bị động không?</h3>
60 <h3>1.“Bring” có thể dùng trong câu bị động không?</h3>
61 <p>Có. “Bring” là động từ có thể dùng ở thể bị động.</p>
61 <p>Có. “Bring” là động từ có thể dùng ở thể bị động.</p>
62 <p>Ví dụ 18: The files were brought to the office yesterday. (Các tài liệu đã được mang đến văn phòng vào hôm qua.) </p>
62 <p>Ví dụ 18: The files were brought to the office yesterday. (Các tài liệu đã được mang đến văn phòng vào hôm qua.) </p>
63 <h3>2.Có cách diễn đạt nào thay thế “bring” để tránh lặp từ không?</h3>
63 <h3>2.Có cách diễn đạt nào thay thế “bring” để tránh lặp từ không?</h3>
64 <p>Có thể thay bằng các từ như: deliver, carry, provide, contribute, tùy ngữ cảnh. Tuy nhiên, cần chú ý sắc thái nghĩa của từng từ để thay đúng. </p>
64 <p>Có thể thay bằng các từ như: deliver, carry, provide, contribute, tùy ngữ cảnh. Tuy nhiên, cần chú ý sắc thái nghĩa của từng từ để thay đúng. </p>
65 <h3>3.“Bring to the table” là gì?</h3>
65 <h3>3.“Bring to the table” là gì?</h3>
66 <p>Đây là một thành ngữ phổ biến mang nghĩa mang đến giá trị, kỹ năng hoặc lợi ích nào đó cho một nhóm hoặc tổ chức. </p>
66 <p>Đây là một thành ngữ phổ biến mang nghĩa mang đến giá trị, kỹ năng hoặc lợi ích nào đó cho một nhóm hoặc tổ chức. </p>
67 <p>Ví dụ 19: She brings excellent leadership skills to the table. (Cô ấy mang đến những kỹ năng lãnh đạo xuất sắc cho tập thể.) </p>
67 <p>Ví dụ 19: She brings excellent leadership skills to the table. (Cô ấy mang đến những kỹ năng lãnh đạo xuất sắc cho tập thể.) </p>
68 <h3>4.Có sự khác biệt nào giữa “bring” trong Anh-Anh và Anh-Mỹ không?</h3>
68 <h3>4.Có sự khác biệt nào giữa “bring” trong Anh-Anh và Anh-Mỹ không?</h3>
69 <p>Không có khác biệt lớn về ngữ pháp, nhưng người Anh có xu hướng dùng “take” trong nhiều tình huống mà người Mỹ có thể dùng “bring”, tùy vào cách nhìn nhận điểm đến trong ngữ cảnh. </p>
69 <p>Không có khác biệt lớn về ngữ pháp, nhưng người Anh có xu hướng dùng “take” trong nhiều tình huống mà người Mỹ có thể dùng “bring”, tùy vào cách nhìn nhận điểm đến trong ngữ cảnh. </p>
70 <h3>5.Có nên dùng “bring” trong văn viết học thuật không?</h3>
70 <h3>5.Có nên dùng “bring” trong văn viết học thuật không?</h3>
71 <p>Có, nhưng nên chọn lọc. Trong học thuật, “bring” nên dùng khi nói về việc đóng góp ý tưởng, giới thiệu vấn đề hoặc trình bày kết quả.</p>
71 <p>Có, nhưng nên chọn lọc. Trong học thuật, “bring” nên dùng khi nói về việc đóng góp ý tưởng, giới thiệu vấn đề hoặc trình bày kết quả.</p>
72 <p>Ví dụ 20: The study brings new insight into user behavior. (Nghiên cứu này mang đến những góc nhìn mới về hành vi người dùng.) </p>
72 <p>Ví dụ 20: The study brings new insight into user behavior. (Nghiên cứu này mang đến những góc nhìn mới về hành vi người dùng.) </p>
73 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Cấu Trúc Bring</h2>
73 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Cấu Trúc Bring</h2>
74 <p>Để giúp người học ghi nhớ hiệu quả, BrightCHAMPS tổng hợp lại một số điểm quan trọng cần nắm vững khi sử dụng cấu trúc bring trong tiếng Anh:</p>
74 <p>Để giúp người học ghi nhớ hiệu quả, BrightCHAMPS tổng hợp lại một số điểm quan trọng cần nắm vững khi sử dụng cấu trúc bring trong tiếng Anh:</p>
75 <ul><li>“Bring” mang nghĩa “mang đến”, dùng khi hành động hướng về phía người nói hoặc người được nhắc đến.</li>
75 <ul><li>“Bring” mang nghĩa “mang đến”, dùng khi hành động hướng về phía người nói hoặc người được nhắc đến.</li>
76 </ul><ul><li>Cần phân biệt rõ giữa “bring” và “take”, dựa vào hướng di chuyển: bring → mang đến, take → mang đi.</li>
76 </ul><ul><li>Cần phân biệt rõ giữa “bring” và “take”, dựa vào hướng di chuyển: bring → mang đến, take → mang đi.</li>
77 </ul><ul><li>Phân biệt rõ nên sử dụng bring for hay bring to: bring to = mang đến cho ai/người nhận trực tiếp; bring for = mang đến vì lợi ích của ai đó.</li>
77 </ul><ul><li>Phân biệt rõ nên sử dụng bring for hay bring to: bring to = mang đến cho ai/người nhận trực tiếp; bring for = mang đến vì lợi ích của ai đó.</li>
78 </ul><ul><li>Cần cẩn trọng khi dùng phrasal verbs với bring như: bring up, bring about, bring back..., vì chúng thường mang nghĩa khác hoàn toàn với “bring” đơn lẻ. </li>
78 </ul><ul><li>Cần cẩn trọng khi dùng phrasal verbs với bring như: bring up, bring about, bring back..., vì chúng thường mang nghĩa khác hoàn toàn với “bring” đơn lẻ. </li>
79 </ul><h2>Explore More grammar</h2>
79 </ul><h2>Explore More grammar</h2>
80 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
80 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
81 <h3>About the Author</h3>
81 <h3>About the Author</h3>
82 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
82 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
83 <h3>Fun Fact</h3>
83 <h3>Fun Fact</h3>
84 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
84 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>