0 added
0 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
<p>Để giúp các bạn học ghi nhớ được cách dùng và cấu trúc chủ ngữ giả tiếng Anh, BrightCHAMPS đã tổng hợp một số mẫu câu và cách dùng cụ thể dưới đây. </p>
1
<p>Để giúp các bạn học ghi nhớ được cách dùng và cấu trúc chủ ngữ giả tiếng Anh, BrightCHAMPS đã tổng hợp một số mẫu câu và cách dùng cụ thể dưới đây. </p>
2
<ul><li>Với Chủ Ngữ Giả It</li>
2
<ul><li>Với Chủ Ngữ Giả It</li>
3
</ul><p>Cấu trúc 1: </p>
3
</ul><p>Cấu trúc 1: </p>
4
<p>It + be + adjective + (for someone) to verb: Thật là … cho ai đó…. làm gì đó</p>
4
<p>It + be + adjective + (for someone) to verb: Thật là … cho ai đó…. làm gì đó</p>
5
<p>Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh mức độ, cảm xúc hoặc đánh giá về việc làm một hành động nào đó, chứ không tập trung vào chủ ngữ thực hiện hành động.</p>
5
<p>Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh mức độ, cảm xúc hoặc đánh giá về việc làm một hành động nào đó, chứ không tập trung vào chủ ngữ thực hiện hành động.</p>
6
<p>Ví dụ 4: It is important for children to eat vegetables every day. (Thật quan trọng cho trẻ em ăn rau mỗi ngày)</p>
6
<p>Ví dụ 4: It is important for children to eat vegetables every day. (Thật quan trọng cho trẻ em ăn rau mỗi ngày)</p>
7
<p>Cấu trúc 2: </p>
7
<p>Cấu trúc 2: </p>
8
<p>It + be + adjective + that + subject + verb: Việc … (mệnh đề sau that) thì/là …</p>
8
<p>It + be + adjective + that + subject + verb: Việc … (mệnh đề sau that) thì/là …</p>
9
<p>Cấu trúc chủ ngữ giả này được dùng để nhấn mạnh cảm xúc, đánh giá hoặc quan điểm của người nói về một hành động hoặc sự việc xảy ra trong mệnh đề sau “that”.</p>
9
<p>Cấu trúc chủ ngữ giả này được dùng để nhấn mạnh cảm xúc, đánh giá hoặc quan điểm của người nói về một hành động hoặc sự việc xảy ra trong mệnh đề sau “that”.</p>
10
<p>Ví dụ 5: It is important that students review their lessons regularly. (Việc học sinh ôn bài thường xuyên là điều quan trọng.)</p>
10
<p>Ví dụ 5: It is important that students review their lessons regularly. (Việc học sinh ôn bài thường xuyên là điều quan trọng.)</p>
11
<p>Cấu trúc 3: </p>
11
<p>Cấu trúc 3: </p>
12
<p>It + be + a + noun + that + S + V: Việc … (mệnh đề sau that) thì/là …</p>
12
<p>It + be + a + noun + that + S + V: Việc … (mệnh đề sau that) thì/là …</p>
13
<p>Trường hợp này được dùng để nhấn mạnh một hành động, sự việc, hoặc hiện tượng cụ thể được nêu ở mệnh đề "that + S + V". Cấu trúc này giúp người nói/ viết làm nổi bật tầm quan trọng hoặc tính chất của sự việc/ hiện tượng được nói đến.</p>
13
<p>Trường hợp này được dùng để nhấn mạnh một hành động, sự việc, hoặc hiện tượng cụ thể được nêu ở mệnh đề "that + S + V". Cấu trúc này giúp người nói/ viết làm nổi bật tầm quan trọng hoặc tính chất của sự việc/ hiện tượng được nói đến.</p>
14
<p>Ví dụ 6: It is a surprise that she passed the exam. (Việc cô ấy vượt qua được bài kiểm tra thật là một điều bất ngờ.)</p>
14
<p>Ví dụ 6: It is a surprise that she passed the exam. (Việc cô ấy vượt qua được bài kiểm tra thật là một điều bất ngờ.)</p>
15
<ul><li>Với Chủ Ngữ Giả There</li>
15
<ul><li>Với Chủ Ngữ Giả There</li>
16
</ul><p>Cấu trúc: </p>
16
</ul><p>Cấu trúc: </p>
17
<p>There + be + noun (phụ thuộc vào danh từ theo sau là số ít hay số nhiều và thì được sử dụng)</p>
17
<p>There + be + noun (phụ thuộc vào danh từ theo sau là số ít hay số nhiều và thì được sử dụng)</p>
18
<p>Sử dụng cấu trúc này khi chúng ta muốn nhấn mạnh sự tồn tại hoặc hiện diện của một người, vật, hoặc sự việc nào đó, thay vì nhấn mạnh bản thân người, vật, hoặc sự việc đó. Trong cấu trúc này, "there" không có nghĩa thực tế (như "ở đó") mà chỉ đóng vai trò là một chủ ngữ hình thức (dummy subject) để đặt động từ "be" lên trước chủ ngữ thật sự.</p>
18
<p>Sử dụng cấu trúc này khi chúng ta muốn nhấn mạnh sự tồn tại hoặc hiện diện của một người, vật, hoặc sự việc nào đó, thay vì nhấn mạnh bản thân người, vật, hoặc sự việc đó. Trong cấu trúc này, "there" không có nghĩa thực tế (như "ở đó") mà chỉ đóng vai trò là một chủ ngữ hình thức (dummy subject) để đặt động từ "be" lên trước chủ ngữ thật sự.</p>
19
<p>Ví dụ 7: There were many people at the party last night. (Có nhiều người ở bữa tiệc tối qua)</p>
19
<p>Ví dụ 7: There were many people at the party last night. (Có nhiều người ở bữa tiệc tối qua)</p>
20
20