0 added
0 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
<p><strong>Ngữ Cảnh Trang Trọng</strong></p>
1
<p><strong>Ngữ Cảnh Trang Trọng</strong></p>
2
<p><strong>Ví dụ 7:</strong>The meeting was convened in order to discuss the strategic plan for the upcoming fiscal year and allocate resources accordingly. (Cuộc họp được triệu tập để thảo luận về kế hoạch chiến lược cho năm tài chính sắp tới và phân bổ nguồn lực một cách phù hợp.)</p>
2
<p><strong>Ví dụ 7:</strong>The meeting was convened in order to discuss the strategic plan for the upcoming fiscal year and allocate resources accordingly. (Cuộc họp được triệu tập để thảo luận về kế hoạch chiến lược cho năm tài chính sắp tới và phân bổ nguồn lực một cách phù hợp.)</p>
3
<p>Giải thích: Ở đây, "in order to + Verb" được dùng để chỉ mục đích rõ ràng, mang tính chính thức của việc triệu tập cuộc họp.</p>
3
<p>Giải thích: Ở đây, "in order to + Verb" được dùng để chỉ mục đích rõ ràng, mang tính chính thức của việc triệu tập cuộc họp.</p>
4
<p><strong>Ví dụ 8:</strong>Please submit the report by Friday in order to allow ample time for review. (Vui lòng nộp báo cáo trước thứ Sáu để có đủ thời gian xem xét.)</p>
4
<p><strong>Ví dụ 8:</strong>Please submit the report by Friday in order to allow ample time for review. (Vui lòng nộp báo cáo trước thứ Sáu để có đủ thời gian xem xét.)</p>
5
<p>Giải thích: Dùng in order to + V (in order to allow) mang sắc thái trang trọng hơn "to + V", thường dùng trong văn bản công việc, để nhấn mạnh mục đích rõ ràng.</p>
5
<p>Giải thích: Dùng in order to + V (in order to allow) mang sắc thái trang trọng hơn "to + V", thường dùng trong văn bản công việc, để nhấn mạnh mục đích rõ ràng.</p>
6
<p><strong>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</strong></p>
6
<p><strong>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</strong></p>
7
<p><strong>Ví dụ 9:</strong> I'm just running to the shop real quick to grab some milk. Need anything while I'm out? (Tớ chạy ra cửa hàng nhanh để lấy ít sữa đây. Cần gì lúc tớ ra ngoài không?)</p>
7
<p><strong>Ví dụ 9:</strong> I'm just running to the shop real quick to grab some milk. Need anything while I'm out? (Tớ chạy ra cửa hàng nhanh để lấy ít sữa đây. Cần gì lúc tớ ra ngoài không?)</p>
8
<p>Giải thích: Cách nói tự nhiên, dùng "to + Verb" (to grab) để diễn tả mục đích của một hành động ngắn gọn, thường ngày.</p>
8
<p>Giải thích: Cách nói tự nhiên, dùng "to + Verb" (to grab) để diễn tả mục đích của một hành động ngắn gọn, thường ngày.</p>
9
<p><strong>Ví dụ 10:</strong>I need to pop to the shops to buy some bread. (Tôi cần phải ghé qua cửa hàng để mua một ít bánh mì.)</p>
9
<p><strong>Ví dụ 10:</strong>I need to pop to the shops to buy some bread. (Tôi cần phải ghé qua cửa hàng để mua một ít bánh mì.)</p>
10
<p>Giải thích: Dùng to + V (to buy) là cách phổ biến và tự nhiên nhất để diễn tả mục đích của hành động ("pop to the shops") trong giao tiếp hàng ngày.</p>
10
<p>Giải thích: Dùng to + V (to buy) là cách phổ biến và tự nhiên nhất để diễn tả mục đích của hành động ("pop to the shops") trong giao tiếp hàng ngày.</p>
11
<p><strong>Ngữ Cảnh Học Thuật</strong></p>
11
<p><strong>Ngữ Cảnh Học Thuật</strong></p>
12
<p><strong>Ví dụ 11:</strong>A control group was utilized so that the researchers could accurately measure the specific effects of the variable being tested, minimizing the influence of external factors. (Một nhóm đối chứng đã được sử dụng để các nhà nghiên cứu có thể đo lường chính xác các tác động cụ thể của biến số đang được kiểm tra, giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài.)</p>
12
<p><strong>Ví dụ 11:</strong>A control group was utilized so that the researchers could accurately measure the specific effects of the variable being tested, minimizing the influence of external factors. (Một nhóm đối chứng đã được sử dụng để các nhà nghiên cứu có thể đo lường chính xác các tác động cụ thể của biến số đang được kiểm tra, giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài.)</p>
13
<p>Giải thích: Trong ngữ cảnh khoa học, "so that + clause" được dùng để giải thích mục đích của một phương pháp nghiên cứu một cách chính xác và logic.</p>
13
<p>Giải thích: Trong ngữ cảnh khoa học, "so that + clause" được dùng để giải thích mục đích của một phương pháp nghiên cứu một cách chính xác và logic.</p>
14
14