HTML Diff
2 added 2 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 - <p>162 Learners</p>
1 + <p>175 Learners</p>
2 <p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2 <p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
3 <p>Tính từ đi với giới từ trong tiếng Anh luôn là chủ đề ngữ pháp khiến nhiều bạn học lúng túng. Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu các tính từ đi với giới từ thông dụng nhất nhé!</p>
3 <p>Tính từ đi với giới từ trong tiếng Anh luôn là chủ đề ngữ pháp khiến nhiều bạn học lúng túng. Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu các tính từ đi với giới từ thông dụng nhất nhé!</p>
4 <h2>Tính Từ Đi Với Giới Từ Là Gì?</h2>
4 <h2>Tính Từ Đi Với Giới Từ Là Gì?</h2>
5 <p>Tính từ (adjective) là loại từ dùng để miêu tả hoặc bổ nghĩa cho danh từ (hoặc đại từ). Chúng cung cấp thêm thông tin về đặc điểm, tính chất, trạng thái, màu sắc, kích thước, v.v. của sự vật, sự việc hoặc con người mà danh từ đó đề cập đến.</p>
5 <p>Tính từ (adjective) là loại từ dùng để miêu tả hoặc bổ nghĩa cho danh từ (hoặc đại từ). Chúng cung cấp thêm thông tin về đặc điểm, tính chất, trạng thái, màu sắc, kích thước, v.v. của sự vật, sự việc hoặc con người mà danh từ đó đề cập đến.</p>
6 <p>Giới từ là loại từ thường đứng trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ (gọi là tân ngữ của giới từ). Chúng dùng để chỉ mối liên hệ về vị trí, thời gian, phương hướng, cách thức, nguyên nhân, sở hữu, v.v. giữa tân ngữ của nó với các thành phần khác trong câu (thường là động từ, tính từ hoặc một danh từ khác). </p>
6 <p>Giới từ là loại từ thường đứng trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ (gọi là tân ngữ của giới từ). Chúng dùng để chỉ mối liên hệ về vị trí, thời gian, phương hướng, cách thức, nguyên nhân, sở hữu, v.v. giữa tân ngữ của nó với các thành phần khác trong câu (thường là động từ, tính từ hoặc một danh từ khác). </p>
7 <h2>Cách Dùng Và Quy Tắc Tính Từ Đi Với Giới Từ</h2>
7 <h2>Cách Dùng Và Quy Tắc Tính Từ Đi Với Giới Từ</h2>
8 <p>Trong tiếng Anh, việc kết hợp tính từ và trạng từ giúp biểu đạt nghĩa rõ ràng và mạch lạc hơn. Việc dùng tính từ đi với giới từ giúp hoàn thiện hơn về mặt ngữ nghĩa cho câu. Nhiều tính từ, đặc biệt là những tính từ chỉ cảm xúc, trạng thái, hoặc khả năng, cần giới từ để chỉ rõ nó liên quan đến ai/cái gì.</p>
8 <p>Trong tiếng Anh, việc kết hợp tính từ và trạng từ giúp biểu đạt nghĩa rõ ràng và mạch lạc hơn. Việc dùng tính từ đi với giới từ giúp hoàn thiện hơn về mặt ngữ nghĩa cho câu. Nhiều tính từ, đặc biệt là những tính từ chỉ cảm xúc, trạng thái, hoặc khả năng, cần giới từ để chỉ rõ nó liên quan đến ai/cái gì.</p>
9 <ul><li>Ghi Nhớ Các Cặp Từ Phổ Biến</li>
9 <ul><li>Ghi Nhớ Các Cặp Từ Phổ Biến</li>
10 </ul><p>Đây là quy tắc quan trọng nhất. Không có một công thức ma thuật nào để biết mọi tính từ đi với giới từ nào. Cách tốt nhất là học thuộc lòng các cặp từ thông dụng qua việc đọc, nghe và thực hành. Bạn có thể tạo danh sách các cặp từ bạn gặp và ôn tập thường xuyên để ghi nhớ chúng. </p>
10 </ul><p>Đây là quy tắc quan trọng nhất. Không có một công thức ma thuật nào để biết mọi tính từ đi với giới từ nào. Cách tốt nhất là học thuộc lòng các cặp từ thông dụng qua việc đọc, nghe và thực hành. Bạn có thể tạo danh sách các cặp từ bạn gặp và ôn tập thường xuyên để ghi nhớ chúng. </p>
11 <ul><li>Giới Từ Theo Sau Bởi Danh Từ, Đại Từ Hoặc Gerund (V-ing)</li>
11 <ul><li>Giới Từ Theo Sau Bởi Danh Từ, Đại Từ Hoặc Gerund (V-ing)</li>
12 </ul><p>Sau cụm "Tính từ + Giới từ" luôn là một danh từ (noun), đại từ (pronoun), hoặc danh động từ (gerund - V-ing) đóng vai trò là tân ngữ của giới từ đó.</p>
12 </ul><p>Sau cụm "Tính từ + Giới từ" luôn là một danh từ (noun), đại từ (pronoun), hoặc danh động từ (gerund - V-ing) đóng vai trò là tân ngữ của giới từ đó.</p>
13 <p>Ví dụ 4: She is good at math. (Cô ấy giỏi môn Toán.)</p>
13 <p>Ví dụ 4: She is good at math. (Cô ấy giỏi môn Toán.)</p>
14 <ul><li>Một Tính Từ Có Thể Đi Với Nhiều Giới Từ</li>
14 <ul><li>Một Tính Từ Có Thể Đi Với Nhiều Giới Từ</li>
15 </ul><p>Một số tính từ có thể đi với nhiều giới từ khác nhau, và mỗi sự kết hợp có thể mang một sắc thái nghĩa khác nhau</p>
15 </ul><p>Một số tính từ có thể đi với nhiều giới từ khác nhau, và mỗi sự kết hợp có thể mang một sắc thái nghĩa khác nhau</p>
16 <p>Ví dụ 5: Với tính từ angry ta có các cụm sau </p>
16 <p>Ví dụ 5: Với tính từ angry ta có các cụm sau </p>
17 <p>Cụm tính từ đi với giới từ</p>
17 <p>Cụm tính từ đi với giới từ</p>
18 Nghĩa Ví dụ <p>angry with someone</p>
18 Nghĩa Ví dụ <p>angry with someone</p>
19 Giận dữ với ai đó<p>I'm angry with John.</p>
19 Giận dữ với ai đó<p>I'm angry with John.</p>
20 <p>angry at/about something</p>
20 <p>angry at/about something</p>
21 Tức giận vì thứ gì đó<p>She is angry at/about the situation. (Cô ấy tức giận vì tình huống đó.)</p>
21 Tức giận vì thứ gì đó<p>She is angry at/about the situation. (Cô ấy tức giận vì tình huống đó.)</p>
22 <h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Tính Từ Đi Với Giới Từ</h2>
22 <h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Tính Từ Đi Với Giới Từ</h2>
23 <p>Bên cạnh việc ghi nhớ các cặp từ, hiểu rõ cấu trúc và các mẫu câu thông dụng sẽ giúp bạn sử dụng tính từ đi với giới từ một cách chính xác và linh hoạt hơn. Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu ngay nhé!</p>
23 <p>Bên cạnh việc ghi nhớ các cặp từ, hiểu rõ cấu trúc và các mẫu câu thông dụng sẽ giúp bạn sử dụng tính từ đi với giới từ một cách chính xác và linh hoạt hơn. Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu ngay nhé!</p>
24 <p>Subject + be/linking verb + Adjective + Preposition + Object (Noun / Pronoun / Gerund)</p>
24 <p>Subject + be/linking verb + Adjective + Preposition + Object (Noun / Pronoun / Gerund)</p>
25 <p>Ví dụ 6: I'm getting tired of listening to his complaints. (Tôi đang cảm thấy mệt mỏi với những lời phàn nàn của anh ấy.)</p>
25 <p>Ví dụ 6: I'm getting tired of listening to his complaints. (Tôi đang cảm thấy mệt mỏi với những lời phàn nàn của anh ấy.)</p>
26 <h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Tính Từ Đi Với Giới Từ</h2>
26 <h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Tính Từ Đi Với Giới Từ</h2>
27 <p>Việc sử dụng chuẩn xác các tính từ đi với giới từ trong thực tế luôn là vấn đề lớn đối với người học tiếng Anh. Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu những lỗi sai phổ biến và cách tránh nhé! </p>
27 <p>Việc sử dụng chuẩn xác các tính từ đi với giới từ trong thực tế luôn là vấn đề lớn đối với người học tiếng Anh. Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu những lỗi sai phổ biến và cách tránh nhé! </p>
28 <h3>Question 1</h3>
28 <h3>Question 1</h3>
29 <p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
29 <p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
30 <p>Okay, lets begin</p>
30 <p>Okay, lets begin</p>
31 <p>Ví dụ 10: The board members need to be fully aware of the potential consequences before making a decision. (Các thành viên hội đồng quản trị cần nhận thức đầy đủ về những hậu quả tiềm ẩn trước khi đưa ra quyết định.)</p>
31 <p>Ví dụ 10: The board members need to be fully aware of the potential consequences before making a decision. (Các thành viên hội đồng quản trị cần nhận thức đầy đủ về những hậu quả tiềm ẩn trước khi đưa ra quyết định.)</p>
32 <p>Giải thích: Cụm "aware of" (nhận thức về) thường được dùng trong các thông báo, báo cáo hoặc thảo luận mang tính chính thức để chỉ sự hiểu biết về một tình huống hoặc thông tin quan trọng.</p>
32 <p>Giải thích: Cụm "aware of" (nhận thức về) thường được dùng trong các thông báo, báo cáo hoặc thảo luận mang tính chính thức để chỉ sự hiểu biết về một tình huống hoặc thông tin quan trọng.</p>
33 <p>Ví dụ 11: As per the contract, the supplier is responsible for ensuring timely delivery of all goods. (Theo hợp đồng, nhà cung cấp chịu trách nhiệm đảm bảo việc giao hàng đúng hạn cho tất cả hàng hóa.)</p>
33 <p>Ví dụ 11: As per the contract, the supplier is responsible for ensuring timely delivery of all goods. (Theo hợp đồng, nhà cung cấp chịu trách nhiệm đảm bảo việc giao hàng đúng hạn cho tất cả hàng hóa.)</p>
34 <p>Giải thích: Cụm "responsible for" (chịu trách nhiệm về) rất phổ biến trong các văn bản pháp lý, kinh doanh để xác định nghĩa vụ hoặc trách nhiệm.</p>
34 <p>Giải thích: Cụm "responsible for" (chịu trách nhiệm về) rất phổ biến trong các văn bản pháp lý, kinh doanh để xác định nghĩa vụ hoặc trách nhiệm.</p>
35 <h3>Question 2</h3>
35 <h3>Question 2</h3>
36 <p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
36 <p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
37 <p>Okay, lets begin</p>
37 <p>Okay, lets begin</p>
38 <p>Ví dụ 12: Seriously, I'm fed up with all this rain! I just want some sunshine. (Thật sự đấy, tớ chán ngấy cái trời mưa này rồi! Tớ chỉ muốn có chút nắng thôi.)</p>
38 <p>Ví dụ 12: Seriously, I'm fed up with all this rain! I just want some sunshine. (Thật sự đấy, tớ chán ngấy cái trời mưa này rồi! Tớ chỉ muốn có chút nắng thôi.)</p>
39 <p>Giải thích: Fed up with something/someone là cách diễn đạt rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày để thể hiện sự bực bội, mất kiên nhẫn. </p>
39 <p>Giải thích: Fed up with something/someone là cách diễn đạt rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày để thể hiện sự bực bội, mất kiên nhẫn. </p>
40 <p>Ví dụ 13: Hey, are you interested in grabbing coffee later? I found this cool new place downtown. (Này, cậu có hứng thú đi uống cà phê lát nữa không? Tớ tìm được một quán mới hay lắm ở trung tâm.)</p>
40 <p>Ví dụ 13: Hey, are you interested in grabbing coffee later? I found this cool new place downtown. (Này, cậu có hứng thú đi uống cà phê lát nữa không? Tớ tìm được một quán mới hay lắm ở trung tâm.)</p>
41 <p>Giải thích: interested in dùng trong lời mời hoặc trò chuyện thân mật hàng ngày để hỏi về sở thích hoặc mong muốn của ai đó.</p>
41 <p>Giải thích: interested in dùng trong lời mời hoặc trò chuyện thân mật hàng ngày để hỏi về sở thích hoặc mong muốn của ai đó.</p>
42 <h3>Question 3</h3>
42 <h3>Question 3</h3>
43 <p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
43 <p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
44 <p>Okay, lets begin</p>
44 <p>Okay, lets begin</p>
45 <p>Ví dụ 14: The methodology used in this study is significantly different from those employed in previous research on the topic. (Phương pháp luận được sử dụng trong nghiên cứu này khác biệt đáng kể so với những phương pháp được áp dụng trong các nghiên cứu trước đây về chủ đề này.)</p>
45 <p>Ví dụ 14: The methodology used in this study is significantly different from those employed in previous research on the topic. (Phương pháp luận được sử dụng trong nghiên cứu này khác biệt đáng kể so với những phương pháp được áp dụng trong các nghiên cứu trước đây về chủ đề này.)</p>
46 - <p>Giải thích: different from (hoặc different to) được dùng trong văn viết học thuật để so sánh, đối chiếu các phương pháp, kết quả, hoặc lý thuyết một cách khách quan và chính xác.</p>
46 + <p>Giải thích: different from (hoặc different to) được dùng trong văn viết học thuật để so sánh, ối chiếu các phương pháp, kết quả, hoặc lý thuyết một cách khách quan và chính xác.</p>
47 <h2>FAQs Về Tính Từ Đi Với Giới Từ</h2>
47 <h2>FAQs Về Tính Từ Đi Với Giới Từ</h2>
48 <h3>1.Làm sao để biết tính từ nào đi với giới từ nào? Có quy tắc nào không?</h3>
48 <h3>1.Làm sao để biết tính từ nào đi với giới từ nào? Có quy tắc nào không?</h3>
49 <p>Không có quy tắc cố định cho tất cả các trường hợp. Cách tốt nhất là học thuộc lòng các cặp từ phổ biến và tra từ điển uy tín. </p>
49 <p>Không có quy tắc cố định cho tất cả các trường hợp. Cách tốt nhất là học thuộc lòng các cặp từ phổ biến và tra từ điển uy tín. </p>
50 <h3>2.Một tính từ có thể đi với nhiều giới từ khác nhau không? Nghĩa có thay đổi không?</h3>
50 <h3>2.Một tính từ có thể đi với nhiều giới từ khác nhau không? Nghĩa có thay đổi không?</h3>
51 <p>Có. Một số tính từ có thể đi với nhiều giới từ, và thường thì ý nghĩa hoặc sắc thái sẽ thay đổi tùy thuộc vào giới từ được dùng và đối tượng theo sau (ví dụ: angry vs. angry at/about something).</p>
51 <p>Có. Một số tính từ có thể đi với nhiều giới từ, và thường thì ý nghĩa hoặc sắc thái sẽ thay đổi tùy thuộc vào giới từ được dùng và đối tượng theo sau (ví dụ: angry vs. angry at/about something).</p>
52 <h3>3.Có những nhóm tính từ nào thường đi với cùng một loại giới từ không?</h3>
52 <h3>3.Có những nhóm tính từ nào thường đi với cùng một loại giới từ không?</h3>
53 <p>Có một số xu hướng, ví dụ: nhiều tính từ chỉ kỹ năng đi với "at" (good at, bad at), nhiều tính từ chỉ cảm xúc về điều gì đó đi với "about" (worried about, happy about), nhiều tính từ chỉ sự quen thuộc/hài lòng đi với "with" (familiar with, satisfied with). Tuy nhiên, đây chỉ là xu hướng, không phải quy tắc tuyệt đối.</p>
53 <p>Có một số xu hướng, ví dụ: nhiều tính từ chỉ kỹ năng đi với "at" (good at, bad at), nhiều tính từ chỉ cảm xúc về điều gì đó đi với "about" (worried about, happy about), nhiều tính từ chỉ sự quen thuộc/hài lòng đi với "with" (familiar with, satisfied with). Tuy nhiên, đây chỉ là xu hướng, không phải quy tắc tuyệt đối.</p>
54 <h3>4.Các cụm "Tính từ + Giới từ" thường trang trọng hay không trang trọng?</h3>
54 <h3>4.Các cụm "Tính từ + Giới từ" thường trang trọng hay không trang trọng?</h3>
55 <p>Mức độ trang trọng phụ thuộc vào bản thân tính từ và ngữ cảnh sử dụng. Hầu hết các cụm phổ biến có thể dùng trong nhiều tình huống, từ giao tiếp hàng ngày đến văn viết trang trọng hơn.</p>
55 <p>Mức độ trang trọng phụ thuộc vào bản thân tính từ và ngữ cảnh sử dụng. Hầu hết các cụm phổ biến có thể dùng trong nhiều tình huống, từ giao tiếp hàng ngày đến văn viết trang trọng hơn.</p>
56 <h3>5.Tại sao một số tính từ cần đi kèm với giới từ?</h3>
56 <h3>5.Tại sao một số tính từ cần đi kèm với giới từ?</h3>
57 <p>Giới từ giúp làm rõ đối tượng hoặc lý do liên quan đến đặc điểm/cảm xúc mà tính từ diễn tả. Nhiều khi, chúng tạo thành các cụm từ cố định (collocations) mà người bản xứ sử dụng theo thói quen. </p>
57 <p>Giới từ giúp làm rõ đối tượng hoặc lý do liên quan đến đặc điểm/cảm xúc mà tính từ diễn tả. Nhiều khi, chúng tạo thành các cụm từ cố định (collocations) mà người bản xứ sử dụng theo thói quen. </p>
58 <h2>Chú Thích Quan Trọng Về Tính Từ Đi Với Giới Từ</h2>
58 <h2>Chú Thích Quan Trọng Về Tính Từ Đi Với Giới Từ</h2>
59 <p>Tính từ (adjective) là loại từ dùng để miêu tả hoặc bổ nghĩa cho danh từ (hoặc đại từ)</p>
59 <p>Tính từ (adjective) là loại từ dùng để miêu tả hoặc bổ nghĩa cho danh từ (hoặc đại từ)</p>
60 <p>Giới từ là loại từ thường đứng trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ (gọi là tân ngữ của giới từ). </p>
60 <p>Giới từ là loại từ thường đứng trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ (gọi là tân ngữ của giới từ). </p>
61 <p>Cấu trúc tính từ đi với giới từ: Subject + be/linking verb + Adjective + Preposition + Object (Noun / Pronoun / Gerund)</p>
61 <p>Cấu trúc tính từ đi với giới từ: Subject + be/linking verb + Adjective + Preposition + Object (Noun / Pronoun / Gerund)</p>
62 <h2>Explore More grammar</h2>
62 <h2>Explore More grammar</h2>
63 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
63 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
64 <h3>About the Author</h3>
64 <h3>About the Author</h3>
65 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
65 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
66 <h3>Fun Fact</h3>
66 <h3>Fun Fact</h3>
67 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
67 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>