HTML Diff
1 added 1 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 - <p>140 Learners</p>
1 + <p>166 Learners</p>
2 <p>Last updated on<strong>16 tháng 9, 2025</strong></p>
2 <p>Last updated on<strong>16 tháng 9, 2025</strong></p>
3 <p>Danh từ xác định dùng để diễn tả một đối tượng cụ thể đã được xác định rõ ràng. Vậy cách sử dụng loại từ này như thế nào? Hãy cùng BrightCHAMPS tìm hiểu cách dùng chuẩn xác tại đây!</p>
3 <p>Danh từ xác định dùng để diễn tả một đối tượng cụ thể đã được xác định rõ ràng. Vậy cách sử dụng loại từ này như thế nào? Hãy cùng BrightCHAMPS tìm hiểu cách dùng chuẩn xác tại đây!</p>
4 <h2>Danh Từ Xác Định Là Gì?</h2>
4 <h2>Danh Từ Xác Định Là Gì?</h2>
5 <p>Danh từ xác định dùng trong tiếng Anh để chỉ một người, sự vật, địa điểm hoặc khái niệm cụ thể, đã được xác định rõ ràng trong ngữ cảnh. Loại danh từ này thường đi kèm với mạo từ “the”. </p>
5 <p>Danh từ xác định dùng trong tiếng Anh để chỉ một người, sự vật, địa điểm hoặc khái niệm cụ thể, đã được xác định rõ ràng trong ngữ cảnh. Loại danh từ này thường đi kèm với mạo từ “the”. </p>
6 <p>Ví dụ 1: The book on the table is mine (Quyển sách trên bàn đó là của tôi). </p>
6 <p>Ví dụ 1: The book on the table is mine (Quyển sách trên bàn đó là của tôi). </p>
7 <h2>Cách Sử Dụng và Quy Tắc Của Danh Từ Xác Định</h2>
7 <h2>Cách Sử Dụng và Quy Tắc Của Danh Từ Xác Định</h2>
8 <p>Danh từ xác định thường được sử dụng khi người nói muốn diễn tả một đối tượng cụ thể đã được xác định từ trước hoặc đã có dấu hiệu chỉ định rõ ràng. Vị trí của danh từ xác định có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc đứng sau động từ làm tân ngữ. </p>
8 <p>Danh từ xác định thường được sử dụng khi người nói muốn diễn tả một đối tượng cụ thể đã được xác định từ trước hoặc đã có dấu hiệu chỉ định rõ ràng. Vị trí của danh từ xác định có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc đứng sau động từ làm tân ngữ. </p>
9 <ul><li><strong>Chỉ dùng khi đối tượng đã xác định rõ trong ngữ cảnh. </strong> </li>
9 <ul><li><strong>Chỉ dùng khi đối tượng đã xác định rõ trong ngữ cảnh. </strong> </li>
10 </ul><p><strong>Ví dụ 2</strong>: He placed the keys on the kitchen counter (Anh ấy đặt chìa khóa lên quầy bếp). </p>
10 </ul><p><strong>Ví dụ 2</strong>: He placed the keys on the kitchen counter (Anh ấy đặt chìa khóa lên quầy bếp). </p>
11 <ul><li><strong>Thường đi kèm với từ chỉ định hoặc mạo từ xác định. </strong> </li>
11 <ul><li><strong>Thường đi kèm với từ chỉ định hoặc mạo từ xác định. </strong> </li>
12 </ul><p><strong>Ví dụ 3:</strong>I met her at the bus stop yesterday (Điểm dừng xe buýt cụ thể, cả hai người đều biết). </p>
12 </ul><p><strong>Ví dụ 3:</strong>I met her at the bus stop yesterday (Điểm dừng xe buýt cụ thể, cả hai người đều biết). </p>
13 <ul><li><strong>Đối tượng có thể là duy nhất hoặc đã đề cập trước đó. </strong> </li>
13 <ul><li><strong>Đối tượng có thể là duy nhất hoặc đã đề cập trước đó. </strong> </li>
14 </ul><p><strong>Ví dụ 4</strong>: The Earth revolves around the Sun (Trái Đất luôn quay quanh Mặt Trời). </p>
14 </ul><p><strong>Ví dụ 4</strong>: The Earth revolves around the Sun (Trái Đất luôn quay quanh Mặt Trời). </p>
15 <ul><li><strong>Có thể dùng để phân biệt trong một nhóm.</strong> </li>
15 <ul><li><strong>Có thể dùng để phân biệt trong một nhóm.</strong> </li>
16 </ul><p><strong>Ví dụ 5:</strong>The student who scored the highest will get the prize (Học sinh ghi điểm cao nhất sẽ nhận được giải thưởng). </p>
16 </ul><p><strong>Ví dụ 5:</strong>The student who scored the highest will get the prize (Học sinh ghi điểm cao nhất sẽ nhận được giải thưởng). </p>
17 <h2>Cấu Trúc và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Danh Từ Xác Định</h2>
17 <h2>Cấu Trúc và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Danh Từ Xác Định</h2>
18 <p><strong>Cấu Trúc Danh Từ Xác Định Đi Với “The” </strong> </p>
18 <p><strong>Cấu Trúc Danh Từ Xác Định Đi Với “The” </strong> </p>
19 <p>Cấu trúc danh từ xác định kết hợp với mạo từ “the” dùng để xác định một đối tượng mà người nghe và người nói đều đã biết. Cách tạo danh từ xác định với “the” là: </p>
19 <p>Cấu trúc danh từ xác định kết hợp với mạo từ “the” dùng để xác định một đối tượng mà người nghe và người nói đều đã biết. Cách tạo danh từ xác định với “the” là: </p>
20 <p><strong>Ví dụ 6</strong>: The cat is sleeping on the sofa (Con mèo đang ngủ trên sofa). </p>
20 <p><strong>Ví dụ 6</strong>: The cat is sleeping on the sofa (Con mèo đang ngủ trên sofa). </p>
21 <p><strong>Cách Tạo Danh Từ Xác Định Đi Với Từ Chỉ Định </strong> </p>
21 <p><strong>Cách Tạo Danh Từ Xác Định Đi Với Từ Chỉ Định </strong> </p>
22 <p>Khi tạo danh từ xác định đi với từ chỉ định, mục đích chính là nhấn mạnh hoặc xác định rõ đối tượng mà bạn đang nói đến. Cấu trúc cụ thể của danh từ xác định đi với từ chỉ định là: </p>
22 <p>Khi tạo danh từ xác định đi với từ chỉ định, mục đích chính là nhấn mạnh hoặc xác định rõ đối tượng mà bạn đang nói đến. Cấu trúc cụ thể của danh từ xác định đi với từ chỉ định là: </p>
23 <p><strong><em>This/that/these/those + danh từ </em></strong></p>
23 <p><strong><em>This/that/these/those + danh từ </em></strong></p>
24 <p><strong>Ví dụ 7:</strong>Those mountains in the distance look beautiful (Những ngọn núi kia ở xa trông thật đẹp). </p>
24 <p><strong>Ví dụ 7:</strong>Those mountains in the distance look beautiful (Những ngọn núi kia ở xa trông thật đẹp). </p>
25 <p><strong>Cấu Trúc Danh Từ Xác Định Đi Với Mệnh Đề Phụ </strong> </p>
25 <p><strong>Cấu Trúc Danh Từ Xác Định Đi Với Mệnh Đề Phụ </strong> </p>
26 <p>Danh từ xác định đi với mệnh đề phụ được dùng để xác định rõ ràng đối tượng nào đang được nói tới hoặc để bổ sung thông tin chi tiết cho danh từ. Cấu trúc danh từ xác định đi với mệnh đề phụ là: </p>
26 <p>Danh từ xác định đi với mệnh đề phụ được dùng để xác định rõ ràng đối tượng nào đang được nói tới hoặc để bổ sung thông tin chi tiết cho danh từ. Cấu trúc danh từ xác định đi với mệnh đề phụ là: </p>
27 <p><strong><em>The + danh từ + who/whom/whose/which/that/where/when</em></strong></p>
27 <p><strong><em>The + danh từ + who/whom/whose/which/that/where/when</em></strong></p>
28 <p><strong>Ví dụ 8:</strong>The teacher who teaches us Math is very strict (Giáo viên dạy chúng tôi toán là rất nghiêm ngặt).</p>
28 <p><strong>Ví dụ 8:</strong>The teacher who teaches us Math is very strict (Giáo viên dạy chúng tôi toán là rất nghiêm ngặt).</p>
29 <h2>Các Lỗi Thường Gặp và Cách Tránh Trong Danh Từ Xác Định</h2>
29 <h2>Các Lỗi Thường Gặp và Cách Tránh Trong Danh Từ Xác Định</h2>
30 <h2>Ví Dụ Về Danh Từ Xác Định</h2>
30 <h2>Ví Dụ Về Danh Từ Xác Định</h2>
31 <p><strong>Ví dụ 9:</strong>The research conducted by the team has led to significant findings in the field of neuroscience (Nghiên cứu do nhóm thực hiện đã dẫn đến những phát hiện quan trọng trong lĩnh vực thần kinh học). </p>
31 <p><strong>Ví dụ 9:</strong>The research conducted by the team has led to significant findings in the field of neuroscience (Nghiên cứu do nhóm thực hiện đã dẫn đến những phát hiện quan trọng trong lĩnh vực thần kinh học). </p>
32 <p>Giải thích: "The research" được sử dụng vì nó ám chỉ một nghiên cứu cụ thể đã được biết đến trong ngữ cảnh trước đó. </p>
32 <p>Giải thích: "The research" được sử dụng vì nó ám chỉ một nghiên cứu cụ thể đã được biết đến trong ngữ cảnh trước đó. </p>
33 <p><strong>Ví dụ 10:</strong>The manager will meet next week to discuss the proposed changes (Quản lý sẽ họp vào tuần tới để thảo luận về những thay đổi được đề xuất). </p>
33 <p><strong>Ví dụ 10:</strong>The manager will meet next week to discuss the proposed changes (Quản lý sẽ họp vào tuần tới để thảo luận về những thay đổi được đề xuất). </p>
34 <p>Giải thích: "The manager" ở đây ám chỉ một ủy ban cụ thể mà người nói và người nghe đều biết rõ. </p>
34 <p>Giải thích: "The manager" ở đây ám chỉ một ủy ban cụ thể mà người nói và người nghe đều biết rõ. </p>
35 <p><strong>Ví dụ 11</strong>: I bought the shoes I wanted from the store (Tôi đã mua đôi giày mà tôi muốn từ cửa hàng). </p>
35 <p><strong>Ví dụ 11</strong>: I bought the shoes I wanted from the store (Tôi đã mua đôi giày mà tôi muốn từ cửa hàng). </p>
36 <p>Giải thích: "The shoes" là danh từ xác định vì người nói và người nghe đều biết về đôi giày mà người nói đã chọn. </p>
36 <p>Giải thích: "The shoes" là danh từ xác định vì người nói và người nghe đều biết về đôi giày mà người nói đã chọn. </p>
37 <p><strong>Ví dụ 12:</strong>The data collected over the past decade support the hypothesis presented in the study (Dữ liệu thu thập trong suốt thập kỷ qua hỗ trợ giả thuyết được trình bày trong nghiên cứu). </p>
37 <p><strong>Ví dụ 12:</strong>The data collected over the past decade support the hypothesis presented in the study (Dữ liệu thu thập trong suốt thập kỷ qua hỗ trợ giả thuyết được trình bày trong nghiên cứu). </p>
38 <p>Giải thích: "The data" chỉ rõ dữ liệu cụ thể đã được thu thập trong một thời gian nhất định và được biết đến trong ngữ cảnh nghiên cứu. </p>
38 <p>Giải thích: "The data" chỉ rõ dữ liệu cụ thể đã được thu thập trong một thời gian nhất định và được biết đến trong ngữ cảnh nghiên cứu. </p>
39 <p><strong>Ví dụ 13:</strong>Did you see the movie last night? It was amazing! (Bạn có xem bộ phim tối qua không? Nó thật tuyệt vời!). </p>
39 <p><strong>Ví dụ 13:</strong>Did you see the movie last night? It was amazing! (Bạn có xem bộ phim tối qua không? Nó thật tuyệt vời!). </p>
40 <p>Giải thích: "The movie" trong câu này được xác định vì người nói và người nghe đều biết về bộ phim mà họ đang đề cập, có thể là một bộ phim nổi bật hoặc một sự kiện mà họ đã cùng tham gia.</p>
40 <p>Giải thích: "The movie" trong câu này được xác định vì người nói và người nghe đều biết về bộ phim mà họ đang đề cập, có thể là một bộ phim nổi bật hoặc một sự kiện mà họ đã cùng tham gia.</p>
41 <h3>Question 1</h3>
41 <h3>Question 1</h3>
42 <p>Bài 1: Xác Định Cấu Trúc Danh Từ Xác Định</p>
42 <p>Bài 1: Xác Định Cấu Trúc Danh Từ Xác Định</p>
43 <p>Okay, lets begin</p>
43 <p>Okay, lets begin</p>
44 <p>Gạch dưới các danh từ xác định trong các câu sau.</p>
44 <p>Gạch dưới các danh từ xác định trong các câu sau.</p>
45 <ol><li>The research conducted last year has contributed significantly to the field.</li>
45 <ol><li>The research conducted last year has contributed significantly to the field.</li>
46 <li>He took the car and left without saying anything.</li>
46 <li>He took the car and left without saying anything.</li>
47 <li>The computer on the desk is out of order. </li>
47 <li>The computer on the desk is out of order. </li>
48 </ol><h3>Explanation</h3>
48 </ol><h3>Explanation</h3>
49 <ol><li>The research ( cụm từ “conducted last year” thể hiện rằng bản nghiên cứu đã được xác định từ trước nên sử dụng “research” đi với mạo từ “the”). </li>
49 <ol><li>The research ( cụm từ “conducted last year” thể hiện rằng bản nghiên cứu đã được xác định từ trước nên sử dụng “research” đi với mạo từ “the”). </li>
50 <li>the car (danh từ “car” đã được người nói và người nghe xác định từ trước nên danh từ đi với mạo từ “the”). </li>
50 <li>the car (danh từ “car” đã được người nói và người nghe xác định từ trước nên danh từ đi với mạo từ “the”). </li>
51 <li>The computer (chỉ chiếc máy tính ở trên bàn đã được xác định từ trước nên dùng danh từ đi với mạo từ “the”). </li>
51 <li>The computer (chỉ chiếc máy tính ở trên bàn đã được xác định từ trước nên dùng danh từ đi với mạo từ “the”). </li>
52 </ol><p>Well explained 👍</p>
52 </ol><p>Well explained 👍</p>
53 <h3>Question 2</h3>
53 <h3>Question 2</h3>
54 <p>Bài 2: Hoàn Thành Câu</p>
54 <p>Bài 2: Hoàn Thành Câu</p>
55 <p>Okay, lets begin</p>
55 <p>Okay, lets begin</p>
56 <p>Hoàn thành câu với danh từ xác định và mệnh đề phụ đúng.</p>
56 <p>Hoàn thành câu với danh từ xác định và mệnh đề phụ đúng.</p>
57 <ol><li>(the / people / who / the teacher / invited) are very excited about the event.</li>
57 <ol><li>(the / people / who / the teacher / invited) are very excited about the event.</li>
58 <li>(the / museum / we / visited) was fascinating. </li>
58 <li>(the / museum / we / visited) was fascinating. </li>
59 </ol><h3>Explanation</h3>
59 </ol><h3>Explanation</h3>
60 <ol><li>The people who the teacher invited are very excited about the event (Mệnh đề phụ “who the teacher invited” bổ sung thông tin về danh từ “the people”).</li>
60 <ol><li>The people who the teacher invited are very excited about the event (Mệnh đề phụ “who the teacher invited” bổ sung thông tin về danh từ “the people”).</li>
61 <li>The museum we visited was fascinating (Đây là một mệnh đề quan hệ rút gọn (không có who hay which ở đầu) và động từ visited nằm trong mệnh đề phụ). </li>
61 <li>The museum we visited was fascinating (Đây là một mệnh đề quan hệ rút gọn (không có who hay which ở đầu) và động từ visited nằm trong mệnh đề phụ). </li>
62 </ol><p>Well explained 👍</p>
62 </ol><p>Well explained 👍</p>
63 <h3>Question 3</h3>
63 <h3>Question 3</h3>
64 <p>Bài 3: Tìm Lỗi Sai</p>
64 <p>Bài 3: Tìm Lỗi Sai</p>
65 <p>Okay, lets begin</p>
65 <p>Okay, lets begin</p>
66 <p>Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng.</p>
66 <p>Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng.</p>
67 <ol><li>The students which joined the club are very friendly.</li>
67 <ol><li>The students which joined the club are very friendly.</li>
68 <li>She gave me an advice that I needed. </li>
68 <li>She gave me an advice that I needed. </li>
69 </ol><h3>Explanation</h3>
69 </ol><h3>Explanation</h3>
70 <ol><li>which chuyển thành who (danh từ xác định chỉ học sinh nên sử dụng “who chứ không phải “which”). </li>
70 <ol><li>which chuyển thành who (danh từ xác định chỉ học sinh nên sử dụng “who chứ không phải “which”). </li>
71 <li>an advice chuyển thành advice (vì “advice” là danh từ không đếm được nên không dùng “an”). </li>
71 <li>an advice chuyển thành advice (vì “advice” là danh từ không đếm được nên không dùng “an”). </li>
72 </ol><p>Well explained 👍</p>
72 </ol><p>Well explained 👍</p>
73 <h2>Kết Luận</h2>
73 <h2>Kết Luận</h2>
74 <p>Bài viết trên đã cung cấp cho người học định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng của danh từ xác định. Việc nắm vững các kiến thức này giúp bạn viết văn chính xác, giao tiếp rõ ràng và chuyên nghiệp hơn. Nếu muốn nâng cao trình độ tiếng Anh bài bản, đừng quên tham gia các khóa học tại BrightCHAMPS ngay hôm nay! </p>
74 <p>Bài viết trên đã cung cấp cho người học định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng của danh từ xác định. Việc nắm vững các kiến thức này giúp bạn viết văn chính xác, giao tiếp rõ ràng và chuyên nghiệp hơn. Nếu muốn nâng cao trình độ tiếng Anh bài bản, đừng quên tham gia các khóa học tại BrightCHAMPS ngay hôm nay! </p>
75 <h2>FAQs Về Danh Từ Xác Định</h2>
75 <h2>FAQs Về Danh Từ Xác Định</h2>
76 <h3>1.Khi nào không dùng “the” dù danh từ đã xác định?</h3>
76 <h3>1.Khi nào không dùng “the” dù danh từ đã xác định?</h3>
77 <p>Không dùng “the” dù danh từ đã xác định, nếu trước danh từ đó đã có tính từ sở hữu (my, her...), từ chỉ định (this, that...) hoặc là danh từ riêng. </p>
77 <p>Không dùng “the” dù danh từ đã xác định, nếu trước danh từ đó đã có tính từ sở hữu (my, her...), từ chỉ định (this, that...) hoặc là danh từ riêng. </p>
78 <h3>2.Tại sao danh từ xác định thường đi với “the” mà không phải “a/an”?</h3>
78 <h3>2.Tại sao danh từ xác định thường đi với “the” mà không phải “a/an”?</h3>
79 <p>“The” được dùng khi cả người nói và người nghe đều biết rõ đối tượng nào đang được nhắc đến, còn “a/an” chỉ dùng cho các đối tượng chưa xác định hoặc lần đầu tiên được giới thiệu. </p>
79 <p>“The” được dùng khi cả người nói và người nghe đều biết rõ đối tượng nào đang được nhắc đến, còn “a/an” chỉ dùng cho các đối tượng chưa xác định hoặc lần đầu tiên được giới thiệu. </p>
80 <h3>3.Làm sao phân biệt giữa danh từ xác định và không xác định khi viết một bài luận học thuật?</h3>
80 <h3>3.Làm sao phân biệt giữa danh từ xác định và không xác định khi viết một bài luận học thuật?</h3>
81 <p>Danh từ xác định đề cập tới đối tượng cụ thể, đã được nhắc đến hoặc có tính rõ ràng trong bối cảnh; trong khi danh từ không xác định thường nói đến đối tượng chung chung hoặc lần đầu xuất hiện trong cuộc hội thoại giữa người nghe và người nói. </p>
81 <p>Danh từ xác định đề cập tới đối tượng cụ thể, đã được nhắc đến hoặc có tính rõ ràng trong bối cảnh; trong khi danh từ không xác định thường nói đến đối tượng chung chung hoặc lần đầu xuất hiện trong cuộc hội thoại giữa người nghe và người nói. </p>
82 <h3>4.Danh từ xác định có thể đứng sau danh từ khác để tạo thành một cụm danh từ không?</h3>
82 <h3>4.Danh từ xác định có thể đứng sau danh từ khác để tạo thành một cụm danh từ không?</h3>
83 <p>Có, danh từ xác định đứng sau danh từ khác là cách mô tả thêm hoặc bổ nghĩa cho danh từ chính. </p>
83 <p>Có, danh từ xác định đứng sau danh từ khác là cách mô tả thêm hoặc bổ nghĩa cho danh từ chính. </p>
84 <h3>5.Nếu một câu có nhiều danh từ xác định, việc sắp xếp vị trí sẽ ảnh hưởng thế nào đến nghĩa của câu?</h3>
84 <h3>5.Nếu một câu có nhiều danh từ xác định, việc sắp xếp vị trí sẽ ảnh hưởng thế nào đến nghĩa của câu?</h3>
85 <p>Có, thứ tự sẽ quyết định mối quan hệ giữa các đối tượng. </p>
85 <p>Có, thứ tự sẽ quyết định mối quan hệ giữa các đối tượng. </p>
86 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Danh Từ Xác Định</h2>
86 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Danh Từ Xác Định</h2>
87 <p>Danh từ xác định là danh từ dùng để chỉ một người, vật, địa điểm hay khái niệm cụ thể mà cả người nói và người nghe đều biết rõ.</p>
87 <p>Danh từ xác định là danh từ dùng để chỉ một người, vật, địa điểm hay khái niệm cụ thể mà cả người nói và người nghe đều biết rõ.</p>
88 <p>Cách tạo danh từ xác định bao gồm:</p>
88 <p>Cách tạo danh từ xác định bao gồm:</p>
89 <ul><li>the + danh từ </li>
89 <ul><li>the + danh từ </li>
90 <li>this/that/these/those + danh từ </li>
90 <li>this/that/these/those + danh từ </li>
91 <li>the + danh từ + mệnh đề phụ </li>
91 <li>the + danh từ + mệnh đề phụ </li>
92 </ul><p>Luôn có "the" khi danh từ đã xác định rõ ràng.</p>
92 </ul><p>Luôn có "the" khi danh từ đã xác định rõ ràng.</p>
93 <p>Mệnh đề phụ thường đi sau danh từ để xác định thêm thông tin.</p>
93 <p>Mệnh đề phụ thường đi sau danh từ để xác định thêm thông tin.</p>
94 <h2>Explore More grammar</h2>
94 <h2>Explore More grammar</h2>
95 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
95 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
96 <h3>About the Author</h3>
96 <h3>About the Author</h3>
97 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
97 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
98 <h3>Fun Fact</h3>
98 <h3>Fun Fact</h3>
99 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
99 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>