1 added
1 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
-
<p>166 Learners</p>
1
+
<p>179 Learners</p>
2
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
3
<p>Dù đã bắt gặp liên từ so that so và because trong các câu tiếng Anh, bạn đã thực sự hiểu rõ cách dùng của chúng chưa? Theo dõi ngay bài viết của BrightCHAMPS để hiểu rõ cách dùng.</p>
3
<p>Dù đã bắt gặp liên từ so that so và because trong các câu tiếng Anh, bạn đã thực sự hiểu rõ cách dùng của chúng chưa? Theo dõi ngay bài viết của BrightCHAMPS để hiểu rõ cách dùng.</p>
4
<h2>So That Là Gì?</h2>
4
<h2>So That Là Gì?</h2>
5
<p>So that trong tiếng Anh là một liên từ phụ thuộc. Liên từ này được dùng khi người nói muốn diễn đạt mục đích của một hành động trong câu phức. Khi dịch sang tiếng Việt, liên từ này có nghĩa là "để", "để cho" hoặc "để mà" khi kết nối một mệnh đề chính với một mệnh đề mục đích.</p>
5
<p>So that trong tiếng Anh là một liên từ phụ thuộc. Liên từ này được dùng khi người nói muốn diễn đạt mục đích của một hành động trong câu phức. Khi dịch sang tiếng Việt, liên từ này có nghĩa là "để", "để cho" hoặc "để mà" khi kết nối một mệnh đề chính với một mệnh đề mục đích.</p>
6
<p>Ví dụ 1: Lan took the IELTS test so that she could study abroad. (Lan đã thi IELTS để cô ấy có thể du học.) </p>
6
<p>Ví dụ 1: Lan took the IELTS test so that she could study abroad. (Lan đã thi IELTS để cô ấy có thể du học.) </p>
7
<h2>So Là Gì?</h2>
7
<h2>So Là Gì?</h2>
8
<p>So là một liên từ đẳng lập dùng để nối hai mệnh đề độc lập trong một câu ghép, thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả. Mệnh đề đầu tiên diễn tả nguyên nhân, còn mệnh đề sau diễn tả kết quả. Trong tiếng Việt, so thường được dịch là "do đó", "vì vậy", "nên".</p>
8
<p>So là một liên từ đẳng lập dùng để nối hai mệnh đề độc lập trong một câu ghép, thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả. Mệnh đề đầu tiên diễn tả nguyên nhân, còn mệnh đề sau diễn tả kết quả. Trong tiếng Việt, so thường được dịch là "do đó", "vì vậy", "nên".</p>
9
<p>Ví dụ 2: She studied hard, so she passed with flying colors. (Cô ấy học chăm chỉ cho kỳ thi, nên cô ấy đã vượt qua với kết quả xuất sắc.) </p>
9
<p>Ví dụ 2: She studied hard, so she passed with flying colors. (Cô ấy học chăm chỉ cho kỳ thi, nên cô ấy đã vượt qua với kết quả xuất sắc.) </p>
10
<h2>Because Là Gì?</h2>
10
<h2>Because Là Gì?</h2>
11
<p>Because là một liên từ phụ thuộc, được dùng để mở đầu mệnh đề nguyên nhân trong câu phức. Liên từ này thể hiện mối quan hệ giữa nguyên nhân (mệnh đề phụ thuộc) và kết quả (mệnh đề chính). Trong tiếng Việt, because thường được dịch là “bởi vì,” “vì,” hoặc “bởi.”</p>
11
<p>Because là một liên từ phụ thuộc, được dùng để mở đầu mệnh đề nguyên nhân trong câu phức. Liên từ này thể hiện mối quan hệ giữa nguyên nhân (mệnh đề phụ thuộc) và kết quả (mệnh đề chính). Trong tiếng Việt, because thường được dịch là “bởi vì,” “vì,” hoặc “bởi.”</p>
12
<p>So và because đều diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả nhưng không thể thay thế cho nhau. Because diễn tả nguyên nhân, còn so dùng để chỉ kết quả.</p>
12
<p>So và because đều diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả nhưng không thể thay thế cho nhau. Because diễn tả nguyên nhân, còn so dùng để chỉ kết quả.</p>
13
<p>Ví dụ 3: She forgot her umbrella because she was in a hurry. (Cô ấy quên mang ô vì cô ấy vội vàng.) </p>
13
<p>Ví dụ 3: She forgot her umbrella because she was in a hurry. (Cô ấy quên mang ô vì cô ấy vội vàng.) </p>
14
<h2>Phân Biệt Cụ Thể So That So Và Because</h2>
14
<h2>Phân Biệt Cụ Thể So That So Và Because</h2>
15
<p>Ba liên từ này thường gây nhầm lẫn vì chúng đều diễn tả mối quan hệ giữa các mệnh đề. Dưới đây, BrightCHAMPS sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng cách sử dụng của từng liên từ: </p>
15
<p>Ba liên từ này thường gây nhầm lẫn vì chúng đều diễn tả mối quan hệ giữa các mệnh đề. Dưới đây, BrightCHAMPS sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng cách sử dụng của từng liên từ: </p>
16
<p>Tiêu chí</p>
16
<p>Tiêu chí</p>
17
<p>So that</p>
17
<p>So that</p>
18
<p>So</p>
18
<p>So</p>
19
<p>Because</p>
19
<p>Because</p>
20
<p>Chức năng</p>
20
<p>Chức năng</p>
21
<p>Mở đầu mệnh đề mục đích, thể hiện ý định, kế hoạch, hoặc dự định của người làm hành động.</p>
21
<p>Mở đầu mệnh đề mục đích, thể hiện ý định, kế hoạch, hoặc dự định của người làm hành động.</p>
22
<p>Mở đầu mệnh đề chỉ kết quả, hệ quả tất yếu, khách quan.</p>
22
<p>Mở đầu mệnh đề chỉ kết quả, hệ quả tất yếu, khách quan.</p>
23
<p>Mở đầu mệnh đề nguyên nhân, thể hiện lý do hoặc nguyên nhân.</p>
23
<p>Mở đầu mệnh đề nguyên nhân, thể hiện lý do hoặc nguyên nhân.</p>
24
<p>Loại câu</p>
24
<p>Loại câu</p>
25
<p>Câu phức (liên từ phụ thuộc)</p>
25
<p>Câu phức (liên từ phụ thuộc)</p>
26
<p>Câu ghép (liên từ đẳng lập)</p>
26
<p>Câu ghép (liên từ đẳng lập)</p>
27
<p>Câu phức (liên từ phụ thuộc)</p>
27
<p>Câu phức (liên từ phụ thuộc)</p>
28
<p>Diễn tả gì?</p>
28
<p>Diễn tả gì?</p>
29
<p>Mục đích, kế hoạch, dự định</p>
29
<p>Mục đích, kế hoạch, dự định</p>
30
<p>Kết quả, hệ quả tất yếu của hành động trước đó</p>
30
<p>Kết quả, hệ quả tất yếu của hành động trước đó</p>
31
<p>Lý do, nguyên nhân của hành động</p>
31
<p>Lý do, nguyên nhân của hành động</p>
32
<p>Điều kiện sử dụng</p>
32
<p>Điều kiện sử dụng</p>
33
<p>Dùng khi diễn tả mục đích rõ ràng, mong muốn, kế hoạch của người thực hiện hành động.</p>
33
<p>Dùng khi diễn tả mục đích rõ ràng, mong muốn, kế hoạch của người thực hiện hành động.</p>
34
<p>Dùng khi muốn diễn tả kết quả hoặc hệ quả của hành động trước đó.</p>
34
<p>Dùng khi muốn diễn tả kết quả hoặc hệ quả của hành động trước đó.</p>
35
<p>Dùng khi muốn giải thích lý do hoặc nguyên nhân cho hành động.</p>
35
<p>Dùng khi muốn giải thích lý do hoặc nguyên nhân cho hành động.</p>
36
<p>Chú ý</p>
36
<p>Chú ý</p>
37
<p>- Thường đi kèm với động từ khuyết thiếu như can, could, may, will để diễn tả mục đích.</p>
37
<p>- Thường đi kèm với động từ khuyết thiếu như can, could, may, will để diễn tả mục đích.</p>
38
<p>- Thể hiện một kế hoạch hoặc mong muốn.</p>
38
<p>- Thể hiện một kế hoạch hoặc mong muốn.</p>
39
<p>- Không dùng để nối nguyên nhân với kết quả.</p>
39
<p>- Không dùng để nối nguyên nhân với kết quả.</p>
40
<p>- Thường dùng khi kết quả là điều hiển nhiên hoặc tất yếu.</p>
40
<p>- Thường dùng khi kết quả là điều hiển nhiên hoặc tất yếu.</p>
41
<p>- Dùng trong câu ghép.</p>
41
<p>- Dùng trong câu ghép.</p>
42
<p>- Không dùng để thể hiện nguyên nhân mà chỉ là kết quả.</p>
42
<p>- Không dùng để thể hiện nguyên nhân mà chỉ là kết quả.</p>
43
<p>- Diễn tả lý do hoặc nguyên nhân.</p>
43
<p>- Diễn tả lý do hoặc nguyên nhân.</p>
44
<p>- Because có thể được thay thế bằng "because of" khi đi kèm danh từ.</p>
44
<p>- Because có thể được thay thế bằng "because of" khi đi kèm danh từ.</p>
45
<p>- Thường dùng trong câu thể hiện mục đích hoặc kế hoạch.</p>
45
<p>- Thường dùng trong câu thể hiện mục đích hoặc kế hoạch.</p>
46
<p>- Không thể dùng "so that" để diễn tả kết quả khách quan.</p>
46
<p>- Không thể dùng "so that" để diễn tả kết quả khách quan.</p>
47
<p>- Không dùng để diễn tả mục đích hoặc ý định.</p>
47
<p>- Không dùng để diễn tả mục đích hoặc ý định.</p>
48
<p>- Chỉ dùng khi diễn tả kết quả trực tiếp.</p>
48
<p>- Chỉ dùng khi diễn tả kết quả trực tiếp.</p>
49
<p>- Không thể dùng "because" để diễn tả kết quả, chỉ có thể diễn tả nguyên nhân.</p>
49
<p>- Không thể dùng "because" để diễn tả kết quả, chỉ có thể diễn tả nguyên nhân.</p>
50
<p>- Không có nghĩa của "kết quả."</p>
50
<p>- Không có nghĩa của "kết quả."</p>
51
<h3>Question 1</h3>
51
<h3>Question 1</h3>
52
<p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
52
<p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
53
<p>Okay, lets begin</p>
53
<p>Okay, lets begin</p>
54
<p>Ví dụ 4: The meeting was postponed because the CEO had an unexpected commitment. (Cuộc họp bị hoãn lại vì Giám đốc điều hành có việc bận đột xuất.)</p>
54
<p>Ví dụ 4: The meeting was postponed because the CEO had an unexpected commitment. (Cuộc họp bị hoãn lại vì Giám đốc điều hành có việc bận đột xuất.)</p>
55
<p>Câu này đưa ra lý do trực tiếp cho việc hoãn cuộc họp.</p>
55
<p>Câu này đưa ra lý do trực tiếp cho việc hoãn cuộc họp.</p>
56
<p>Ví dụ 5: The documents were prepared carefully so that the investors could review them thoroughly. (Các tài liệu được chuẩn bị cẩn thận để các nhà đầu tư có thể xem xét chúng kỹ lưỡng.)</p>
56
<p>Ví dụ 5: The documents were prepared carefully so that the investors could review them thoroughly. (Các tài liệu được chuẩn bị cẩn thận để các nhà đầu tư có thể xem xét chúng kỹ lưỡng.)</p>
57
<p>Câu này nêu rõ mục đích của việc chuẩn bị tài liệu.</p>
57
<p>Câu này nêu rõ mục đích của việc chuẩn bị tài liệu.</p>
58
<p>Ví dụ 6: The CEO had an unexpected commitment, so the meeting was postponed. (Giám đốc điều hành có một cam kết đột xuất, vì vậy cuộc họp bị hoãn lại.)</p>
58
<p>Ví dụ 6: The CEO had an unexpected commitment, so the meeting was postponed. (Giám đốc điều hành có một cam kết đột xuất, vì vậy cuộc họp bị hoãn lại.)</p>
59
<p>Câu này nêu rõ kết quả của cam kết đột xuất. </p>
59
<p>Câu này nêu rõ kết quả của cam kết đột xuất. </p>
60
<h3>Question 2</h3>
60
<h3>Question 2</h3>
61
<p>Ngữ Cảnh Đời Thường</p>
61
<p>Ngữ Cảnh Đời Thường</p>
62
<p>Okay, lets begin</p>
62
<p>Okay, lets begin</p>
63
<p>Ví dụ 7: I stayed home because it was raining heavily. (Tôi ở nhà vì trời mưa to.)</p>
63
<p>Ví dụ 7: I stayed home because it was raining heavily. (Tôi ở nhà vì trời mưa to.)</p>
64
<p>Câu này đưa ra lý do cho việc ở nhà.</p>
64
<p>Câu này đưa ra lý do cho việc ở nhà.</p>
65
<p>Ví dụ 8: I turned on the lights so that you could see better. (Tôi bật đèn lên để bạn có thể nhìn rõ hơn.)</p>
65
<p>Ví dụ 8: I turned on the lights so that you could see better. (Tôi bật đèn lên để bạn có thể nhìn rõ hơn.)</p>
66
<p>Câu này nêu rõ mục đích của việc bật đèn.</p>
66
<p>Câu này nêu rõ mục đích của việc bật đèn.</p>
67
<p>Ví dụ 9: It was raining heavily, so I stayed home. (Trời mưa to, vì vậy tôi ở nhà.)</p>
67
<p>Ví dụ 9: It was raining heavily, so I stayed home. (Trời mưa to, vì vậy tôi ở nhà.)</p>
68
<p>Câu này nêu rõ kết quả của việc trời mưa to. </p>
68
<p>Câu này nêu rõ kết quả của việc trời mưa to. </p>
69
<h3>Question 3</h3>
69
<h3>Question 3</h3>
70
<p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
70
<p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
71
<p>Okay, lets begin</p>
71
<p>Okay, lets begin</p>
72
<p>Ví dụ 10: The experiment was repeated because the initial results were inconclusive. (Thí nghiệm được lặp lại vì kết quả ban đầu không thuyết phục.)</p>
72
<p>Ví dụ 10: The experiment was repeated because the initial results were inconclusive. (Thí nghiệm được lặp lại vì kết quả ban đầu không thuyết phục.)</p>
73
<p>Câu này đưa ra lý do cho việc lặp lại thí nghiệm.</p>
73
<p>Câu này đưa ra lý do cho việc lặp lại thí nghiệm.</p>
74
<p>Ví dụ 11: The researchers adjusted the parameters so that they could obtain more accurate data. (Các nhà nghiên cứu điều chỉnh các tham số để họ có thể thu được dữ liệu chính xác hơn.)</p>
74
<p>Ví dụ 11: The researchers adjusted the parameters so that they could obtain more accurate data. (Các nhà nghiên cứu điều chỉnh các tham số để họ có thể thu được dữ liệu chính xác hơn.)</p>
75
<p>Câu này nêu rõ mục đích của việc điều chỉnh tham số.</p>
75
<p>Câu này nêu rõ mục đích của việc điều chỉnh tham số.</p>
76
<p>Ví dụ 12: The initial results were inconclusive, so the experiment was repeated. (Kết quả ban đầu không thuyết phục, vì vậy thí nghiệm được lặp lại.)</p>
76
<p>Ví dụ 12: The initial results were inconclusive, so the experiment was repeated. (Kết quả ban đầu không thuyết phục, vì vậy thí nghiệm được lặp lại.)</p>
77
<p>Câu này nêu rõ kết quả của việc kết quả ban đầu không thuyết phục. </p>
77
<p>Câu này nêu rõ kết quả của việc kết quả ban đầu không thuyết phục. </p>
78
<h3>Question 4</h3>
78
<h3>Question 4</h3>
79
<p>Trong Lĩnh Vực Công Nghệ</p>
79
<p>Trong Lĩnh Vực Công Nghệ</p>
80
<p>Okay, lets begin</p>
80
<p>Okay, lets begin</p>
81
<p>Ví dụ 13: The system crashed because of a software bug. (Hệ thống bị sập vì lỗi phần mềm.)</p>
81
<p>Ví dụ 13: The system crashed because of a software bug. (Hệ thống bị sập vì lỗi phần mềm.)</p>
82
<p>Câu này đưa ra lý do hệ thống bị sập.</p>
82
<p>Câu này đưa ra lý do hệ thống bị sập.</p>
83
<p>Ví dụ 14: The software was updated so that it could handle more data. (Phần mềm được cập nhật để có thể xử lý nhiều dữ liệu hơn.)</p>
83
<p>Ví dụ 14: The software was updated so that it could handle more data. (Phần mềm được cập nhật để có thể xử lý nhiều dữ liệu hơn.)</p>
84
<p>Câu này nêu rõ mục đích của việc cập nhật phần mềm.</p>
84
<p>Câu này nêu rõ mục đích của việc cập nhật phần mềm.</p>
85
<p>Ví dụ 15: There was a software bug, so the system crashed. (Có lỗi phần mềm, vì vậy hệ thống bị sập.)</p>
85
<p>Ví dụ 15: There was a software bug, so the system crashed. (Có lỗi phần mềm, vì vậy hệ thống bị sập.)</p>
86
<p>Câu này nêu rõ kết quả của việc có lỗi phần mềm. </p>
86
<p>Câu này nêu rõ kết quả của việc có lỗi phần mềm. </p>
87
<h2>FAQs Về So That So Và Because Tiếng Anh</h2>
87
<h2>FAQs Về So That So Và Because Tiếng Anh</h2>
88
<h3>1.Khi nào thì dùng because, so that và so?</h3>
88
<h3>1.Khi nào thì dùng because, so that và so?</h3>
89
<p>- Dùng because khi muốn giải thích lý do tại sao một điều gì đó xảy ra.</p>
89
<p>- Dùng because khi muốn giải thích lý do tại sao một điều gì đó xảy ra.</p>
90
<p>- Dùng so that khi muốn diễn tả mục đích của một hành động.</p>
90
<p>- Dùng so that khi muốn diễn tả mục đích của một hành động.</p>
91
<p>- Dùng so khi muốn diễn tả kết quả của một hành động hoặc tình huống. </p>
91
<p>- Dùng so khi muốn diễn tả kết quả của một hành động hoặc tình huống. </p>
92
<h3>2.So that và so có gì khác nhau?</h3>
92
<h3>2.So that và so có gì khác nhau?</h3>
93
<p>So that dùng để diễn tả mục đích, trong khi so dùng để diễn tả kết quả. </p>
93
<p>So that dùng để diễn tả mục đích, trong khi so dùng để diễn tả kết quả. </p>
94
<h3>3.So that so và because có thể đứng ở vị trí nào trong câu?</h3>
94
<h3>3.So that so và because có thể đứng ở vị trí nào trong câu?</h3>
95
<p>- Because đứng ở đầu câu hoặc giữa câu. </p>
95
<p>- Because đứng ở đầu câu hoặc giữa câu. </p>
96
<p>- So thường đứng giữa câu, nối hai mệnh đề độc lập.</p>
96
<p>- So thường đứng giữa câu, nối hai mệnh đề độc lập.</p>
97
<p>- So that thường thường đứng giữa câu nhưng cũng có thể mở đầu một câu phụ thuộc. </p>
97
<p>- So that thường thường đứng giữa câu nhưng cũng có thể mở đầu một câu phụ thuộc. </p>
98
<h3>4.Có lỗi sai nào thường gặp khi dùng so that so và because không?</h3>
98
<h3>4.Có lỗi sai nào thường gặp khi dùng so that so và because không?</h3>
99
<p>Lỗi thường gặp là nhầm lẫn giữa so that và so, hoặc dùng sai vị trí của because. </p>
99
<p>Lỗi thường gặp là nhầm lẫn giữa so that và so, hoặc dùng sai vị trí của because. </p>
100
<h3>5.Có cách nào để nhớ cách dùng liên từ so that so và because không?</h3>
100
<h3>5.Có cách nào để nhớ cách dùng liên từ so that so và because không?</h3>
101
<p>Hãy nhớ rằng:</p>
101
<p>Hãy nhớ rằng:</p>
102
<p>- Because trả lời cho câu hỏi Why? (Tại sao?)</p>
102
<p>- Because trả lời cho câu hỏi Why? (Tại sao?)</p>
103
<p>- So that trả lời cho câu hỏi For what purpose? (Với mục đích gì?)</p>
103
<p>- So that trả lời cho câu hỏi For what purpose? (Với mục đích gì?)</p>
104
<p>- So trả lời cho câu hỏi What happened as a result? (Kết quả là gì?) </p>
104
<p>- So trả lời cho câu hỏi What happened as a result? (Kết quả là gì?) </p>
105
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Chủ Điểm So That So Và Because</h2>
105
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Chủ Điểm So That So Và Because</h2>
106
<p>Dưới đây là một số lưu ý bạn cần nhớ khi vận dụng các liên từ so, so that và because trong tiếng Anh: </p>
106
<p>Dưới đây là một số lưu ý bạn cần nhớ khi vận dụng các liên từ so, so that và because trong tiếng Anh: </p>
107
<ul><li>So that là liên từ phụ thuộc dùng để mở đầu mệnh đề chỉ mục đích trong câu phức. Nó diễn tả ý định, kế hoạch hoặc mong muốn của người thực hiện hành động. </li>
107
<ul><li>So that là liên từ phụ thuộc dùng để mở đầu mệnh đề chỉ mục đích trong câu phức. Nó diễn tả ý định, kế hoạch hoặc mong muốn của người thực hiện hành động. </li>
108
</ul><ul><li>So là liên từ đẳng lập dùng để nối các mệnh đề trong câu ghép, diễn tả kết quả hoặc hệ quả tất yếu, khách quan. </li>
108
</ul><ul><li>So là liên từ đẳng lập dùng để nối các mệnh đề trong câu ghép, diễn tả kết quả hoặc hệ quả tất yếu, khách quan. </li>
109
</ul><ul><li>Because là liên từ phụ thuộc mở đầu mệnh đề nguyên nhân trong câu phức, dùng để giải thích lý do của một hành động</li>
109
</ul><ul><li>Because là liên từ phụ thuộc mở đầu mệnh đề nguyên nhân trong câu phức, dùng để giải thích lý do của một hành động</li>
110
</ul><h2>Explore More grammar</h2>
110
</ul><h2>Explore More grammar</h2>
111
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
111
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
112
<h3>About the Author</h3>
112
<h3>About the Author</h3>
113
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
113
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
114
<h3>Fun Fact</h3>
114
<h3>Fun Fact</h3>
115
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
115
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>