1 added
1 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
-
<p>151 Learners</p>
1
+
<p>167 Learners</p>
2
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
3
<p>Tiếng Anh có nhiều cặp từ dễ gây nhầm lẫn. Hôm nay, cùng BrightCHAMPS phân biệt unknown và infamous, hai tính từ mô tả mức độ "nổi tiếng" nhưng với sắc thái hoàn toàn trái ngược.</p>
3
<p>Tiếng Anh có nhiều cặp từ dễ gây nhầm lẫn. Hôm nay, cùng BrightCHAMPS phân biệt unknown và infamous, hai tính từ mô tả mức độ "nổi tiếng" nhưng với sắc thái hoàn toàn trái ngược.</p>
4
<h2>Unknown Là Gì?</h2>
4
<h2>Unknown Là Gì?</h2>
5
<ul><li>Từ vựng: Unknown</li>
5
<ul><li>Từ vựng: Unknown</li>
6
</ul><ul><li>Từ loại: Adjective (Tính từ)</li>
6
</ul><ul><li>Từ loại: Adjective (Tính từ)</li>
7
</ul><ul><li>Phiên âm:</li>
7
</ul><ul><li>Phiên âm:</li>
8
</ul><p>- UK: /ʌnˈnəʊn/</p>
8
</ul><p>- UK: /ʌnˈnəʊn/</p>
9
<p>- US: /ʌnˈnoʊn/</p>
9
<p>- US: /ʌnˈnoʊn/</p>
10
<ul><li>Ý nghĩa/Cách sử dụng:</li>
10
<ul><li>Ý nghĩa/Cách sử dụng:</li>
11
</ul><p>- "Unknown" có nghĩa là không được biết đến, không được nhận dạng, không quen thuộc, hoặc chưa được khám phá. Nó mang sắc thái trung tính, đơn thuần chỉ sự thiếu thông tin hoặc sự thiếu quen biết.</p>
11
</ul><p>- "Unknown" có nghĩa là không được biết đến, không được nhận dạng, không quen thuộc, hoặc chưa được khám phá. Nó mang sắc thái trung tính, đơn thuần chỉ sự thiếu thông tin hoặc sự thiếu quen biết.</p>
12
<p>- Một người, một địa điểm, một sự vật, hoặc một thông tin có thể là "unknown" đối với một cá nhân cụ thể hoặc đối với công chúng nói chung.</p>
12
<p>- Một người, một địa điểm, một sự vật, hoặc một thông tin có thể là "unknown" đối với một cá nhân cụ thể hoặc đối với công chúng nói chung.</p>
13
<p>Ví dụ 1: The artist remained unknown during his lifetime, but his paintings are now celebrated. (Người nghệ sĩ vẫn vô danh khi còn sống, nhưng tranh của ông giờ đây được ca tụng.) </p>
13
<p>Ví dụ 1: The artist remained unknown during his lifetime, but his paintings are now celebrated. (Người nghệ sĩ vẫn vô danh khi còn sống, nhưng tranh của ông giờ đây được ca tụng.) </p>
14
<h2>Infamous Là Gì?</h2>
14
<h2>Infamous Là Gì?</h2>
15
<ul><li>Từ vựng: Infamous</li>
15
<ul><li>Từ vựng: Infamous</li>
16
</ul><ul><li>Từ loại: Adjective (Tính từ)</li>
16
</ul><ul><li>Từ loại: Adjective (Tính từ)</li>
17
</ul><ul><li>Phiên âm: /ˈɪnfəməs/</li>
17
</ul><ul><li>Phiên âm: /ˈɪnfəməs/</li>
18
</ul><ul><li>Ý nghĩa/Cách sử dụng:</li>
18
</ul><ul><li>Ý nghĩa/Cách sử dụng:</li>
19
</ul><p>- Infamous có nghĩa là nổi tiếng vì một điều gì đó xấu xa, tai tiếng, khét tiếng. Nó luôn mang sắc thái tiêu cực mạnh.</p>
19
</ul><p>- Infamous có nghĩa là nổi tiếng vì một điều gì đó xấu xa, tai tiếng, khét tiếng. Nó luôn mang sắc thái tiêu cực mạnh.</p>
20
<p>- Một người, một địa điểm, hoặc một sự kiện có thể trở nên "infamous" do những hành động đáng lên án, tội ác, hoặc những sự việc gây sốc, tiêu cực. Khác với "unknown", "infamous" ngụ ý rằng đối tượng được nhiều người biết đến, nhưng là vì những lý do không tốt đẹp.</p>
20
<p>- Một người, một địa điểm, hoặc một sự kiện có thể trở nên "infamous" do những hành động đáng lên án, tội ác, hoặc những sự việc gây sốc, tiêu cực. Khác với "unknown", "infamous" ngụ ý rằng đối tượng được nhiều người biết đến, nhưng là vì những lý do không tốt đẹp.</p>
21
<p>Ví dụ 2: The town is infamous for its high crime rate. (Thị trấn này tai tiếng vì tỷ lệ tội phạm cao.) </p>
21
<p>Ví dụ 2: The town is infamous for its high crime rate. (Thị trấn này tai tiếng vì tỷ lệ tội phạm cao.) </p>
22
<h2>Phân Biệt Unknown và Infamous</h2>
22
<h2>Phân Biệt Unknown và Infamous</h2>
23
<p>Từ những phân tích trên, ta có thể thấy rõ sự đối lập giữa hai từ:</p>
23
<p>Từ những phân tích trên, ta có thể thấy rõ sự đối lập giữa hai từ:</p>
24
<p>- Unknown mô tả tình trạng vô danh, không được công chúng biết đến hoặc không quen thuộc. Từ này mang tính trung lập, chỉ đơn thuần là thiếu sự nhận diện.</p>
24
<p>- Unknown mô tả tình trạng vô danh, không được công chúng biết đến hoặc không quen thuộc. Từ này mang tính trung lập, chỉ đơn thuần là thiếu sự nhận diện.</p>
25
<p>- Infamous lại diễn tả sự nổi tiếng theo hướng tiêu cực, tức là được nhiều người biết đến nhưng vì những đặc điểm, hành vi xấu hoặc tai tiếng.</p>
25
<p>- Infamous lại diễn tả sự nổi tiếng theo hướng tiêu cực, tức là được nhiều người biết đến nhưng vì những đặc điểm, hành vi xấu hoặc tai tiếng.</p>
26
<p>Để dễ hình dung hơn nữa, hãy xem xét sự khác biệt này trong bối cảnh của một tác phẩm hoặc một nghệ sĩ:</p>
26
<p>Để dễ hình dung hơn nữa, hãy xem xét sự khác biệt này trong bối cảnh của một tác phẩm hoặc một nghệ sĩ:</p>
27
<p>- Một cuốn sách hoặc một tác giả có thể là unknown nếu tác phẩm đó chưa được xuất bản rộng rãi, không được quảng bá, hoặc đơn giản là chưa tìm được đến với đông đảo độc giả.</p>
27
<p>- Một cuốn sách hoặc một tác giả có thể là unknown nếu tác phẩm đó chưa được xuất bản rộng rãi, không được quảng bá, hoặc đơn giản là chưa tìm được đến với đông đảo độc giả.</p>
28
<p>Ví dụ 3: Countless manuscripts from unknown writers are submitted to publishers each year. (Vô số bản thảo từ các nhà văn vô danh được gửi đến các nhà xuất bản mỗi năm.)</p>
28
<p>Ví dụ 3: Countless manuscripts from unknown writers are submitted to publishers each year. (Vô số bản thảo từ các nhà văn vô danh được gửi đến các nhà xuất bản mỗi năm.)</p>
29
<p>- Ngược lại, một bộ phim hoặc một đạo diễn có thể trở nên infamous nếu tác phẩm đó gây tranh cãi dữ dội vì nội dung nhạy cảm, chất lượng quá tệ hại đến mức bị chế giễu, hoặc gắn liền với những bê bối trong quá trình sản xuất.</p>
29
<p>- Ngược lại, một bộ phim hoặc một đạo diễn có thể trở nên infamous nếu tác phẩm đó gây tranh cãi dữ dội vì nội dung nhạy cảm, chất lượng quá tệ hại đến mức bị chế giễu, hoặc gắn liền với những bê bối trong quá trình sản xuất.</p>
30
<p>Ví dụ 4: The movie was pulled from theaters after just one week and became infamous for its terrible script and poor acting. (Bộ phim đã bị rút khỏi rạp chỉ sau một tuần và trở nên tai tiếng vì kịch bản dở tệ và diễn xuất kém cỏi.) </p>
30
<p>Ví dụ 4: The movie was pulled from theaters after just one week and became infamous for its terrible script and poor acting. (Bộ phim đã bị rút khỏi rạp chỉ sau một tuần và trở nên tai tiếng vì kịch bản dở tệ và diễn xuất kém cỏi.) </p>
31
<h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Phân Biệt Unknown Vs Infamous</h2>
31
<h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Phân Biệt Unknown Vs Infamous</h2>
32
<p>Sau khi nắm vững lý thuyết, hãy cùng xem những lỗi thường gặp và cách khắc phục. </p>
32
<p>Sau khi nắm vững lý thuyết, hãy cùng xem những lỗi thường gặp và cách khắc phục. </p>
33
<h3>Question 1</h3>
33
<h3>Question 1</h3>
34
<p>Ví dụ 5</p>
34
<p>Ví dụ 5</p>
35
<p>Okay, lets begin</p>
35
<p>Okay, lets begin</p>
36
<p>The author was unknown before her debut novel became a bestseller. (Tác giả này vô danh trước khi cuốn tiểu thuyết đầu tay trở thành sách bán chạy.)</p>
36
<p>The author was unknown before her debut novel became a bestseller. (Tác giả này vô danh trước khi cuốn tiểu thuyết đầu tay trở thành sách bán chạy.)</p>
37
<p>Giải thích: Trước khi nổi tiếng, cô ấy không được ai biết đến trong giới văn học. Cụm từ "unknown" ám chỉ tình trạng không có danh tiếng hoặc chưa được công nhận. </p>
37
<p>Giải thích: Trước khi nổi tiếng, cô ấy không được ai biết đến trong giới văn học. Cụm từ "unknown" ám chỉ tình trạng không có danh tiếng hoặc chưa được công nhận. </p>
38
<h3>Question 2</h3>
38
<h3>Question 2</h3>
39
<p>Ví dụ 6</p>
39
<p>Ví dụ 6</p>
40
<p>Okay, lets begin</p>
40
<p>Okay, lets begin</p>
41
<p>Scientists discovered an unknown species deep in the ocean. (Các nhà khoa học đã phát hiện một loài chưa được biết đến dưới đáy đại dương.)</p>
41
<p>Scientists discovered an unknown species deep in the ocean. (Các nhà khoa học đã phát hiện một loài chưa được biết đến dưới đáy đại dương.)</p>
42
<p>Giải thích: Ở đây "unknown" nghĩa là loài sinh vật này chưa từng được ghi nhận hay nghiên cứu trước đó. Nó hoàn toàn mới với khoa học. </p>
42
<p>Giải thích: Ở đây "unknown" nghĩa là loài sinh vật này chưa từng được ghi nhận hay nghiên cứu trước đó. Nó hoàn toàn mới với khoa học. </p>
43
<h3>Question 3</h3>
43
<h3>Question 3</h3>
44
<p>Ví dụ 7</p>
44
<p>Ví dụ 7</p>
45
<p>Okay, lets begin</p>
45
<p>Okay, lets begin</p>
46
<p>He received a call from an unknown number. (Anh ta nhận được cuộc gọi từ một số lạ.) </p>
46
<p>He received a call from an unknown number. (Anh ta nhận được cuộc gọi từ một số lạ.) </p>
47
<p>Giải thích: "Unknown number" có nghĩa là số điện thoại không hiển thị danh tính hoặc không có trong danh bạ của người nhận. </p>
47
<p>Giải thích: "Unknown number" có nghĩa là số điện thoại không hiển thị danh tính hoặc không có trong danh bạ của người nhận. </p>
48
<h3>Question 4</h3>
48
<h3>Question 4</h3>
49
<p>Ví dụ 8</p>
49
<p>Ví dụ 8</p>
50
<p>Okay, lets begin</p>
50
<p>Okay, lets begin</p>
51
<p>He is infamous for lying and cheating in business. (Anh ta đầy tai tiếng vì nói dối và gian lận trong kinh doanh.)</p>
51
<p>He is infamous for lying and cheating in business. (Anh ta đầy tai tiếng vì nói dối và gian lận trong kinh doanh.)</p>
52
<p>Giải thích: "Infamous" mang nghĩa tiêu cực - nổi tiếng theo hướng tai tiếng, bị ghét hoặc không đáng tin cậy. </p>
52
<p>Giải thích: "Infamous" mang nghĩa tiêu cực - nổi tiếng theo hướng tai tiếng, bị ghét hoặc không đáng tin cậy. </p>
53
<h3>Question 5</h3>
53
<h3>Question 5</h3>
54
<p>Ví dụ 9</p>
54
<p>Ví dụ 9</p>
55
<p>Okay, lets begin</p>
55
<p>Okay, lets begin</p>
56
<p>The dictator was infamous for his cruelty and oppression. (Nhà độc tài đó khét tiếng vì sự tàn nhẫn và đàn áp.)</p>
56
<p>The dictator was infamous for his cruelty and oppression. (Nhà độc tài đó khét tiếng vì sự tàn nhẫn và đàn áp.)</p>
57
<p>Giải thích: Từ "infamous" ở đây nhấn mạnh mức độ tàn ác của ông ta đã khiến nhiều người biết đến, nhưng theo cách cực kỳ tiêu cực. </p>
57
<p>Giải thích: Từ "infamous" ở đây nhấn mạnh mức độ tàn ác của ông ta đã khiến nhiều người biết đến, nhưng theo cách cực kỳ tiêu cực. </p>
58
<h2>FAQs Về Phân Biệt Unknown Vs Infamous</h2>
58
<h2>FAQs Về Phân Biệt Unknown Vs Infamous</h2>
59
<h3>1.Sự khác biệt giữa "infamous" và "notorious" là gì?</h3>
59
<h3>1.Sự khác biệt giữa "infamous" và "notorious" là gì?</h3>
60
<p>Infamous và notorious đều nghĩa nổi tiếng vì điều xấu, nhưng "notorious" ám chỉ sự nổi tiếng rộng rãi hoặc lâu dài, còn "infamous" mang sắc thái mạnh mẽ hơn về sự đáng khinh </p>
60
<p>Infamous và notorious đều nghĩa nổi tiếng vì điều xấu, nhưng "notorious" ám chỉ sự nổi tiếng rộng rãi hoặc lâu dài, còn "infamous" mang sắc thái mạnh mẽ hơn về sự đáng khinh </p>
61
<h3>2."Infamous" có phải là "famous" không?</h3>
61
<h3>2."Infamous" có phải là "famous" không?</h3>
62
<p>Không. Mặc dù đều nổi tiếng, nhưng Infamous là nổi tiếng vì lý do tiêu cực, trong khi Famous là tích cực. </p>
62
<p>Không. Mặc dù đều nổi tiếng, nhưng Infamous là nổi tiếng vì lý do tiêu cực, trong khi Famous là tích cực. </p>
63
<h3>3.Khác biệt giữa "unknown" và "anonymous"?</h3>
63
<h3>3.Khác biệt giữa "unknown" và "anonymous"?</h3>
64
<p>- Unknown: không biết là ai hoặc cái gì.</p>
64
<p>- Unknown: không biết là ai hoặc cái gì.</p>
65
<p>- Anonymous: biết có ai đó/cái gì đó, nhưng không rõ danh tính. </p>
65
<p>- Anonymous: biết có ai đó/cái gì đó, nhưng không rõ danh tính. </p>
66
<h3>4.Tiền tố "in-" trong từ "infamous" có nghĩa là gì? Nó có giống "in-" trong các từ khác không?</h3>
66
<h3>4.Tiền tố "in-" trong từ "infamous" có nghĩa là gì? Nó có giống "in-" trong các từ khác không?</h3>
67
<p>Trong "infamous", tiền tố "in-" đảo ngược ý nghĩa của "famous" (nổi tiếng), biến nó thành "nổi tiếng theo cách không tốt đẹp" - tức là tai tiếng. Nó hoạt động tương tự như tiền tố "in-" trong các từ như "insane" (không tỉnh táo, điên rồ) hay "inactive" (không hoạt động), đều mang hàm ý phủ định hoặc trái ngược. </p>
67
<p>Trong "infamous", tiền tố "in-" đảo ngược ý nghĩa của "famous" (nổi tiếng), biến nó thành "nổi tiếng theo cách không tốt đẹp" - tức là tai tiếng. Nó hoạt động tương tự như tiền tố "in-" trong các từ như "insane" (không tỉnh táo, điên rồ) hay "inactive" (không hoạt động), đều mang hàm ý phủ định hoặc trái ngược. </p>
68
<h3>5.Có từ đồng nghĩa nào phổ biến với "unknown" và "infamous" không?</h3>
68
<h3>5.Có từ đồng nghĩa nào phổ biến với "unknown" và "infamous" không?</h3>
69
<p>- Đồng nghĩa với Unknown: unidentified (chưa xác định), anonymous (ẩn danh), obscure (ít người biết đến),...</p>
69
<p>- Đồng nghĩa với Unknown: unidentified (chưa xác định), anonymous (ẩn danh), obscure (ít người biết đến),...</p>
70
<p>- Đồng nghĩa với Infamous: notorious (khét tiếng), disreputable (có tiếng xấu), scandalous (gây tai tiếng),… </p>
70
<p>- Đồng nghĩa với Infamous: notorious (khét tiếng), disreputable (có tiếng xấu), scandalous (gây tai tiếng),… </p>
71
<h2>Chú Thích Quan Trọng Về Phân Biệt Unknown Và Infamous</h2>
71
<h2>Chú Thích Quan Trọng Về Phân Biệt Unknown Và Infamous</h2>
72
<p>Unknown: Tính từ dùng để chỉ những điều chưa được biết đến hoặc không nổi tiếng.</p>
72
<p>Unknown: Tính từ dùng để chỉ những điều chưa được biết đến hoặc không nổi tiếng.</p>
73
<p>Infamous: Tính từ chỉ người hoặc sự vật nổi tiếng vì điều tiêu cực hoặc xấu xa.</p>
73
<p>Infamous: Tính từ chỉ người hoặc sự vật nổi tiếng vì điều tiêu cực hoặc xấu xa.</p>
74
<p>Unknown không mang nghĩa xấu mà chỉ là "chưa biết". Infamous luôn có nghĩa tiêu cực, ám chỉ danh tiếng do hành vi xấu hoặc gây tranh cãi.</p>
74
<p>Unknown không mang nghĩa xấu mà chỉ là "chưa biết". Infamous luôn có nghĩa tiêu cực, ám chỉ danh tiếng do hành vi xấu hoặc gây tranh cãi.</p>
75
<h2>Explore More english-vocabulary</h2>
75
<h2>Explore More english-vocabulary</h2>
76
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
76
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
77
<h3>About the Author</h3>
77
<h3>About the Author</h3>
78
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
78
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
79
<h3>Fun Fact</h3>
79
<h3>Fun Fact</h3>
80
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
80
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>