0 added
0 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
<p>Để hiểu rõ hơn về cách sử dụng và quy tắc của động từ giới hạn và động từ không giới hạn, chúng ta cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa chúng. </p>
1
<p>Để hiểu rõ hơn về cách sử dụng và quy tắc của động từ giới hạn và động từ không giới hạn, chúng ta cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa chúng. </p>
2
<ul><li>Khi Nào Dùng Động Từ Giới Hạn?</li>
2
<ul><li>Khi Nào Dùng Động Từ Giới Hạn?</li>
3
</ul><p>Động từ giới hạn là những động từ thay đổi theo ngôi, số và thì của câu. Chúng được sử dụng trong các câu chính để diễn tả hành động hoặc trạng thái trong các ngữ cảnh cụ thể.</p>
3
</ul><p>Động từ giới hạn là những động từ thay đổi theo ngôi, số và thì của câu. Chúng được sử dụng trong các câu chính để diễn tả hành động hoặc trạng thái trong các ngữ cảnh cụ thể.</p>
4
<p>Cách 1: Khi sử dụng thì hiện tại, quá khứ, tương lai: Động từ giới hạn thay đổi để phản ánh thì của câu.</p>
4
<p>Cách 1: Khi sử dụng thì hiện tại, quá khứ, tương lai: Động từ giới hạn thay đổi để phản ánh thì của câu.</p>
5
<p>Ví dụ 3:</p>
5
<p>Ví dụ 3:</p>
6
<p>Hiện tại: She plays tennis every morning. (Cô ấy chơi tennis mỗi sáng.)</p>
6
<p>Hiện tại: She plays tennis every morning. (Cô ấy chơi tennis mỗi sáng.)</p>
7
<p>Quá khứ: They ate pizza last night. (Họ ăn pizza tối qua.)</p>
7
<p>Quá khứ: They ate pizza last night. (Họ ăn pizza tối qua.)</p>
8
<p>Cách 2: Khi sử dụng ngôi và số: Động từ giới hạn thay đổi theo ngôi (I, you, he, she, they...) và số (số ít, số nhiều).</p>
8
<p>Cách 2: Khi sử dụng ngôi và số: Động từ giới hạn thay đổi theo ngôi (I, you, he, she, they...) và số (số ít, số nhiều).</p>
9
<p>Ví dụ 4: She reads books. (Cô ấy đọc sách.)</p>
9
<p>Ví dụ 4: She reads books. (Cô ấy đọc sách.)</p>
10
<ul><li>Khi Nào Dùng Động Từ Không Giới Hạn?</li>
10
<ul><li>Khi Nào Dùng Động Từ Không Giới Hạn?</li>
11
</ul><p>Động từ không giới hạn không thay đổi theo ngôi, số hay thì. Chúng thường được sử dụng trong các mệnh đề phụ hoặc làm bổ ngữ cho động từ chính.</p>
11
</ul><p>Động từ không giới hạn không thay đổi theo ngôi, số hay thì. Chúng thường được sử dụng trong các mệnh đề phụ hoặc làm bổ ngữ cho động từ chính.</p>
12
<p>Cách 1: Khi không cần thay đổi theo ngôi hoặc số: Động từ không giới hạn không thay đổi theo ngôi (I, you, he, she...) và số (số ít, số nhiều).</p>
12
<p>Cách 1: Khi không cần thay đổi theo ngôi hoặc số: Động từ không giới hạn không thay đổi theo ngôi (I, you, he, she...) và số (số ít, số nhiều).</p>
13
<p>Ví dụ 5: They want to eat noodles. (Họ muốn ăn pizza.)</p>
13
<p>Ví dụ 5: They want to eat noodles. (Họ muốn ăn pizza.)</p>
14
<p>Cách 2: Khi cần diễn tả hành động mà không cần chỉ rõ thì hoặc ngôi:</p>
14
<p>Cách 2: Khi cần diễn tả hành động mà không cần chỉ rõ thì hoặc ngôi:</p>
15
<p>Thường sử dụng trong các mệnh đề phụ hoặc theo sau các động từ chính.</p>
15
<p>Thường sử dụng trong các mệnh đề phụ hoặc theo sau các động từ chính.</p>
16
<p>Ví dụ 6: She enjoys swimming in the sea. (Cô ấy thích bơi ở biển.)</p>
16
<p>Ví dụ 6: She enjoys swimming in the sea. (Cô ấy thích bơi ở biển.)</p>
17
17