1 added
1 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
-
<p>132 Learners</p>
1
+
<p>151 Learners</p>
2
<p>Last updated on<strong>9 tháng 8, 2025</strong></p>
2
<p>Last updated on<strong>9 tháng 8, 2025</strong></p>
3
<p>Hard working vs hard work đều liên quan đến sự nỗ lực, nhưng cách sử dụng của chúng lại khác nhau. Để biết rõ sự khác biệt hơn thì chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay nhé!</p>
3
<p>Hard working vs hard work đều liên quan đến sự nỗ lực, nhưng cách sử dụng của chúng lại khác nhau. Để biết rõ sự khác biệt hơn thì chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay nhé!</p>
4
<h2>Hard Work Là Gì?</h2>
4
<h2>Hard Work Là Gì?</h2>
5
<p>Hard work được dịch là sự chăm chỉ, là một cụm danh từ chỉ sự nỗ lực và công sức bỏ ra để hoàn thành một công việc, nhiệm vụ nào đó. </p>
5
<p>Hard work được dịch là sự chăm chỉ, là một cụm danh từ chỉ sự nỗ lực và công sức bỏ ra để hoàn thành một công việc, nhiệm vụ nào đó. </p>
6
<ul><li><strong>Từ loại</strong>: Danh từ </li>
6
<ul><li><strong>Từ loại</strong>: Danh từ </li>
7
</ul><ul><li><strong>Phiên âm</strong>: /hɑːd wɜːrk/ </li>
7
</ul><ul><li><strong>Phiên âm</strong>: /hɑːd wɜːrk/ </li>
8
</ul><ul><li><strong>Cách sử dụng</strong>: Hard work thường được sử dụng để nhấn mạnh vào mức độ vất vả, kiên trì trong quá trình làm việc hoặc kết quả của việc làm việc chăm chỉ. </li>
8
</ul><ul><li><strong>Cách sử dụng</strong>: Hard work thường được sử dụng để nhấn mạnh vào mức độ vất vả, kiên trì trong quá trình làm việc hoặc kết quả của việc làm việc chăm chỉ. </li>
9
</ul><p><strong>Ví dụ 1</strong>: Success comes with hard work and dedication. (Thành công đến từ sự chăm chỉ và cống hiến.) </p>
9
</ul><p><strong>Ví dụ 1</strong>: Success comes with hard work and dedication. (Thành công đến từ sự chăm chỉ và cống hiến.) </p>
10
<h2>Hard Working Là Gì?</h2>
10
<h2>Hard Working Là Gì?</h2>
11
<p>Hard working là tính từ miêu tả tính cách của một người, chỉ những người có thái độ làm việc chăm chỉ và tận tâm. </p>
11
<p>Hard working là tính từ miêu tả tính cách của một người, chỉ những người có thái độ làm việc chăm chỉ và tận tâm. </p>
12
<ul><li><strong>Từ loại</strong>: Tính từ </li>
12
<ul><li><strong>Từ loại</strong>: Tính từ </li>
13
</ul><ul><li><strong>Phiên âm</strong>: /hɑːd ˈwɜːrkɪŋ/ </li>
13
</ul><ul><li><strong>Phiên âm</strong>: /hɑːd ˈwɜːrkɪŋ/ </li>
14
</ul><ul><li><strong>Cách sử dụng</strong>: Hard working không chỉ đề cập đến nỗ lực mà còn ám chỉ một phẩm chất, thói quen kiên trì và không ngừng cống hiến trong công việc. </li>
14
</ul><ul><li><strong>Cách sử dụng</strong>: Hard working không chỉ đề cập đến nỗ lực mà còn ám chỉ một phẩm chất, thói quen kiên trì và không ngừng cống hiến trong công việc. </li>
15
</ul><p><strong>Ví dụ 2</strong>: She is a hard-working student who always strives for excellence. (Cô ấy là một học sinh chăm chỉ, luôn phấn đấu để đạt được sự xuất sắc.) </p>
15
</ul><p><strong>Ví dụ 2</strong>: She is a hard-working student who always strives for excellence. (Cô ấy là một học sinh chăm chỉ, luôn phấn đấu để đạt được sự xuất sắc.) </p>
16
<h2>Phân Biệt Các Đối Tượng So Sánh Trong Hard Work Vs Hard Working</h2>
16
<h2>Phân Biệt Các Đối Tượng So Sánh Trong Hard Work Vs Hard Working</h2>
17
<p>BrightCHAMPS cung cấp cho bạn bảng so sánh ngắn gọn nhưng chi tiết về cách phân biệt hard work vs hard working ngay sau đây! </p>
17
<p>BrightCHAMPS cung cấp cho bạn bảng so sánh ngắn gọn nhưng chi tiết về cách phân biệt hard work vs hard working ngay sau đây! </p>
18
<p>Từ vựng</p>
18
<p>Từ vựng</p>
19
<p>Hard working</p>
19
<p>Hard working</p>
20
<p>Hard work</p>
20
<p>Hard work</p>
21
<p>Phiên âm</p>
21
<p>Phiên âm</p>
22
/hɑːd ˈwɜːrkɪŋ/<p>/hɑːd wɜːrk/</p>
22
/hɑːd ˈwɜːrkɪŋ/<p>/hɑːd wɜːrk/</p>
23
<p>Từ loại</p>
23
<p>Từ loại</p>
24
<p>Tính từ</p>
24
<p>Tính từ</p>
25
<p>Danh từ</p>
25
<p>Danh từ</p>
26
<p>Ngữ nghĩa</p>
26
<p>Ngữ nghĩa</p>
27
<p>Sự chăm chỉ, nỗ lực trong công việc.</p>
27
<p>Sự chăm chỉ, nỗ lực trong công việc.</p>
28
<p>Tính cách, đặc điểm của người chăm chỉ.</p>
28
<p>Tính cách, đặc điểm của người chăm chỉ.</p>
29
<p>Chức năng</p>
29
<p>Chức năng</p>
30
<p>Dùng để mô tả con người (hoặc đôi khi là tập thể) có tính cách siêng năng.</p>
30
<p>Dùng để mô tả con người (hoặc đôi khi là tập thể) có tính cách siêng năng.</p>
31
Dùng để nói về hành động hoặc kết quả của sự nỗ lực. <p>Ví dụ 3</p>
31
Dùng để nói về hành động hoặc kết quả của sự nỗ lực. <p>Ví dụ 3</p>
32
<p>He’s a hard-working employee. (Anh ấy là một nhân viên chăm chỉ.)</p>
32
<p>He’s a hard-working employee. (Anh ấy là một nhân viên chăm chỉ.)</p>
33
<p>Hard work is the key to success. (Chăm chỉ là chìa khóa dẫn đến thành công.)</p>
33
<p>Hard work is the key to success. (Chăm chỉ là chìa khóa dẫn đến thành công.)</p>
34
<h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Hard Work Vs Hard Working</h2>
34
<h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Hard Work Vs Hard Working</h2>
35
<p>Hãy cùng khám phá những lỗi thường gặp và cách tránh hard work vs hard working để giúp bạn sử dụng đúng từ, diễn đạt trôi chảy và chuyên nghiệp hơn trong tiếng Anh. </p>
35
<p>Hãy cùng khám phá những lỗi thường gặp và cách tránh hard work vs hard working để giúp bạn sử dụng đúng từ, diễn đạt trôi chảy và chuyên nghiệp hơn trong tiếng Anh. </p>
36
<h3>Question 1</h3>
36
<h3>Question 1</h3>
37
<p>Ví dụ 7</p>
37
<p>Ví dụ 7</p>
38
<p>Okay, lets begin</p>
38
<p>Okay, lets begin</p>
39
<p>Hard work is the foundation of every great achievement. (Làm việc chăm chỉ là nền tảng của mọi thành tựu lớn.)</p>
39
<p>Hard work is the foundation of every great achievement. (Làm việc chăm chỉ là nền tảng của mọi thành tựu lớn.)</p>
40
<p><strong>Giải thích</strong>: Hard work là chủ ngữ trong câu, mang nghĩa sự chăm chỉ. </p>
40
<p><strong>Giải thích</strong>: Hard work là chủ ngữ trong câu, mang nghĩa sự chăm chỉ. </p>
41
<h3>Question 2</h3>
41
<h3>Question 2</h3>
42
<p>Ví dụ 8</p>
42
<p>Ví dụ 8</p>
43
<p>Okay, lets begin</p>
43
<p>Okay, lets begin</p>
44
<p>She’s one of the most hard-working teachers I’ve ever met. (Cô ấy là một trong những giáo viên chăm chỉ nhất mà tôi từng gặp.)</p>
44
<p>She’s one of the most hard-working teachers I’ve ever met. (Cô ấy là một trong những giáo viên chăm chỉ nhất mà tôi từng gặp.)</p>
45
<p><strong>Giải thích</strong>: Hard-working là tính từ nói về tính cách của cô ấy. </p>
45
<p><strong>Giải thích</strong>: Hard-working là tính từ nói về tính cách của cô ấy. </p>
46
<h3>Question 3</h3>
46
<h3>Question 3</h3>
47
<p>Ví dụ 9</p>
47
<p>Ví dụ 9</p>
48
<p>Okay, lets begin</p>
48
<p>Okay, lets begin</p>
49
<p>With enough hard work, you can master any skill. (Với đủ sự chăm chỉ, bạn có thể thành thạo bất kỳ kỹ năng nào.)</p>
49
<p>With enough hard work, you can master any skill. (Với đủ sự chăm chỉ, bạn có thể thành thạo bất kỳ kỹ năng nào.)</p>
50
<p><strong>Giải thích</strong>: Hard work đứng sau giới từ with, dùng như một danh từ chỉ hành động. </p>
50
<p><strong>Giải thích</strong>: Hard work đứng sau giới từ with, dùng như một danh từ chỉ hành động. </p>
51
<h3>Question 4</h3>
51
<h3>Question 4</h3>
52
<p>Ví dụ 10</p>
52
<p>Ví dụ 10</p>
53
<p>Okay, lets begin</p>
53
<p>Okay, lets begin</p>
54
<p>He’s a hard-working mechanic who never takes shortcuts. (Anh ấy là một thợ máy chăm chỉ, không bao giờ làm việc qua loa.)</p>
54
<p>He’s a hard-working mechanic who never takes shortcuts. (Anh ấy là một thợ máy chăm chỉ, không bao giờ làm việc qua loa.)</p>
55
<p><strong>Giải thích</strong>: Hard-working đứng trước danh từ mechanic, dùng như tính từ bổ nghĩa. </p>
55
<p><strong>Giải thích</strong>: Hard-working đứng trước danh từ mechanic, dùng như tính từ bổ nghĩa. </p>
56
<h3>Question 5</h3>
56
<h3>Question 5</h3>
57
<p>Ví dụ 11</p>
57
<p>Ví dụ 11</p>
58
<p>Okay, lets begin</p>
58
<p>Okay, lets begin</p>
59
<p>Hard work builds success, but being hard-working keeps it going. (Sự chăm chỉ tạo nên thành công, nhưng tính chăm chỉ mới giúp duy trì nó.)</p>
59
<p>Hard work builds success, but being hard-working keeps it going. (Sự chăm chỉ tạo nên thành công, nhưng tính chăm chỉ mới giúp duy trì nó.)</p>
60
<p><strong>Giải thích</strong>: Câu này so sánh trực tiếp giữa hard working vs hard work, làm nổi bật chức năng của từng từ. </p>
60
<p><strong>Giải thích</strong>: Câu này so sánh trực tiếp giữa hard working vs hard work, làm nổi bật chức năng của từng từ. </p>
61
<h2>FAQs Về Hard Work Vs Hard Working</h2>
61
<h2>FAQs Về Hard Work Vs Hard Working</h2>
62
<h3>1.Hard work có thể đi với “a” hoặc số nhiều không?</h3>
62
<h3>1.Hard work có thể đi với “a” hoặc số nhiều không?</h3>
63
<p>Không. Vì “hard work” là danh từ không đếm được, nên không thể đi kèm với mạo từ “a” hay ở dạng số nhiều. </p>
63
<p>Không. Vì “hard work” là danh từ không đếm được, nên không thể đi kèm với mạo từ “a” hay ở dạng số nhiều. </p>
64
<h3>2.Từ hardworking viết liền có đúng không?</h3>
64
<h3>2.Từ hardworking viết liền có đúng không?</h3>
65
<p>Cả hard-working và hardworking hay hard working đều được chấp nhận, nhưng dạng có dấu gạch nối (-) phổ biến hơn trong học thuật và giáo trình. Khi viết nên thống nhất đừng trộn cả hai dạng trong cùng một bài. </p>
65
<p>Cả hard-working và hardworking hay hard working đều được chấp nhận, nhưng dạng có dấu gạch nối (-) phổ biến hơn trong học thuật và giáo trình. Khi viết nên thống nhất đừng trộn cả hai dạng trong cùng một bài. </p>
66
<h3>3.Khi nào nên dùng hard-working thay vì diligent?</h3>
66
<h3>3.Khi nào nên dùng hard-working thay vì diligent?</h3>
67
<p>Cả hai đều là tính từ miêu tả người chăm chỉ, nhưng:</p>
67
<p>Cả hai đều là tính từ miêu tả người chăm chỉ, nhưng:</p>
68
<ul><li>Hard-working: Phổ biến hơn, thông dụng trong văn nói, văn viết hằng ngày.</li>
68
<ul><li>Hard-working: Phổ biến hơn, thông dụng trong văn nói, văn viết hằng ngày.</li>
69
</ul><ul><li>Diligent: Mang sắc thái trang trọng, học thuật hơn. </li>
69
</ul><ul><li>Diligent: Mang sắc thái trang trọng, học thuật hơn. </li>
70
</ul><h3>4.Có trường hợp nào dùng hard-working để nói về vật hay công việc không?</h3>
70
</ul><h3>4.Có trường hợp nào dùng hard-working để nói về vật hay công việc không?</h3>
71
<p>Không phù hợp. Hard-working chỉ dùng cho người (hoặc đôi khi là động vật mang tính nhân hoá), không dùng để mô tả đồ vật hay bản thân công việc. </p>
71
<p>Không phù hợp. Hard-working chỉ dùng cho người (hoặc đôi khi là động vật mang tính nhân hoá), không dùng để mô tả đồ vật hay bản thân công việc. </p>
72
<h3>5.Tại sao hard work thường đi kèm với giới từ with, through, thanks to?</h3>
72
<h3>5.Tại sao hard work thường đi kèm với giới từ with, through, thanks to?</h3>
73
<p>Vì hard work là danh từ chỉ phương tiện, nguyên nhân hoặc điều kiện, nên thường đi kèm giới từ để thể hiện mối quan hệ cho rõ nghĩa của câu hơn. </p>
73
<p>Vì hard work là danh từ chỉ phương tiện, nguyên nhân hoặc điều kiện, nên thường đi kèm giới từ để thể hiện mối quan hệ cho rõ nghĩa của câu hơn. </p>
74
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Hard Work Vs Hard Working</h2>
74
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Hard Work Vs Hard Working</h2>
75
<p>Ở cuối sẽ là phần chú thích quan trọng giúp các bạn nắm bắt các ý chính có trong bài học ngày hôm nay.</p>
75
<p>Ở cuối sẽ là phần chú thích quan trọng giúp các bạn nắm bắt các ý chính có trong bài học ngày hôm nay.</p>
76
<ul><li>Hard work được dịch là<strong>sự chăm chỉ</strong>, là một cụm danh từ chỉ sự nỗ lực và công sức bỏ ra để hoàn thành một công việc, nhiệm vụ nào đó.</li>
76
<ul><li>Hard work được dịch là<strong>sự chăm chỉ</strong>, là một cụm danh từ chỉ sự nỗ lực và công sức bỏ ra để hoàn thành một công việc, nhiệm vụ nào đó.</li>
77
</ul><ul><li>Hard working là tính từ miêu tả tính cách của một người, chỉ những người có thái độ làm việc chăm chỉ và tận tâm.</li>
77
</ul><ul><li>Hard working là tính từ miêu tả tính cách của một người, chỉ những người có thái độ làm việc chăm chỉ và tận tâm.</li>
78
</ul><ul><li>Hard working là tính từ, nên phải<strong>đứng sau to be</strong>(am/is/are) hoặc<strong>trước danh từ</strong>mà nó bổ nghĩa.</li>
78
</ul><ul><li>Hard working là tính từ, nên phải<strong>đứng sau to be</strong>(am/is/are) hoặc<strong>trước danh từ</strong>mà nó bổ nghĩa.</li>
79
</ul><h2>Explore More english-vocabulary</h2>
79
</ul><h2>Explore More english-vocabulary</h2>
80
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
80
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
81
<h3>About the Author</h3>
81
<h3>About the Author</h3>
82
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
82
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
83
<h3>Fun Fact</h3>
83
<h3>Fun Fact</h3>
84
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
84
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>