3 added
2 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
-
<p>122 Learners</p>
1
+
<p>135 Learners</p>
2
-
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2
+
<p>Last updated on<strong>8 tháng 1, 2026</strong></p>
3
<p>Cấu trúc Hardly là cấu trúc câu đảo ngữ phổ biến và cũng là một dạng ngữ pháp khó trong tiếng Anh. Theo dõi bài viết dưới đây của BrightCHAMPS để hiểu rõ thêm về cấu trúc này nhé!</p>
3
<p>Cấu trúc Hardly là cấu trúc câu đảo ngữ phổ biến và cũng là một dạng ngữ pháp khó trong tiếng Anh. Theo dõi bài viết dưới đây của BrightCHAMPS để hiểu rõ thêm về cấu trúc này nhé!</p>
4
<h2>Định Nghĩa Hardly Là Gì?</h2>
4
<h2>Định Nghĩa Hardly Là Gì?</h2>
5
<p>Hardly là một trạng từ (adverb), mang ý nghĩa là phủ định (ở mức độ nhẹ), đôi khi cũng mang nghĩa là “chỉ mới”, “vừa mới”. Một số trường hợp thông dụng hơn có thể là “hầu như không” hoặc “hiếm khi”. Tùy theo tình huống khác nhau mà nghĩa của từ Hardly có thể thay đổi. Đây có lẽ cũng là một trong những lý do khiến cấu trúc này gây khó dễ cho nhiều người.</p>
5
<p>Hardly là một trạng từ (adverb), mang ý nghĩa là phủ định (ở mức độ nhẹ), đôi khi cũng mang nghĩa là “chỉ mới”, “vừa mới”. Một số trường hợp thông dụng hơn có thể là “hầu như không” hoặc “hiếm khi”. Tùy theo tình huống khác nhau mà nghĩa của từ Hardly có thể thay đổi. Đây có lẽ cũng là một trong những lý do khiến cấu trúc này gây khó dễ cho nhiều người.</p>
6
<p>Ví dụ 1: Jane can hardly ever swim without other’s assistance. (Jane hầu như không thể bơi khi không có sự hỗ trợ của người khác.) </p>
6
<p>Ví dụ 1: Jane can hardly ever swim without other’s assistance. (Jane hầu như không thể bơi khi không có sự hỗ trợ của người khác.) </p>
7
<h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Cấu Trúc Hardly?</h2>
7
<h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Cấu Trúc Hardly?</h2>
8
<p>Hardly cấu trúc có thể đứng ở đâu trong câu? Quy tắc sử dụng như thế nào? Cùng xem xét qua một số ví dụ dưới đây</p>
8
<p>Hardly cấu trúc có thể đứng ở đâu trong câu? Quy tắc sử dụng như thế nào? Cùng xem xét qua một số ví dụ dưới đây</p>
9
<ul><li>Hardly Đứng Ở Giữa Câu</li>
9
<ul><li>Hardly Đứng Ở Giữa Câu</li>
10
</ul><p>Thông thường, cấu trúc Hardly sẽ đứng ở giữa câu. Ngoài ra, vì là trạng từ nên hardly sẽ đứng sau động từ “to be”. </p>
10
</ul><p>Thông thường, cấu trúc Hardly sẽ đứng ở giữa câu. Ngoài ra, vì là trạng từ nên hardly sẽ đứng sau động từ “to be”. </p>
11
<p>Công thức: S + Hardly + V/N/Adj hoặc S + tobe + hardly + …</p>
11
<p>Công thức: S + Hardly + V/N/Adj hoặc S + tobe + hardly + …</p>
12
<p>Ví dụ 2: We hardly ever climb mountains together. (Chúng tôi hầu như không đi leo núi cùng nhau.)</p>
12
<p>Ví dụ 2: We hardly ever climb mountains together. (Chúng tôi hầu như không đi leo núi cùng nhau.)</p>
13
<ul><li>Hardly Đứng Ở Đầu Câu</li>
13
<ul><li>Hardly Đứng Ở Đầu Câu</li>
14
</ul><p>Ngoài vị trí giữa câu, cấu trúc Hardly còn có thể đứng ở đầu câu trong các cấu trúc đảo ngữ. Trường hợp này cũng có hai loại gồm: </p>
14
</ul><p>Ngoài vị trí giữa câu, cấu trúc Hardly còn có thể đứng ở đầu câu trong các cấu trúc đảo ngữ. Trường hợp này cũng có hai loại gồm: </p>
15
<p>Đảo ngữ với động từ thường: Hardly + trợ động từ + S + V (nguyên thể)</p>
15
<p>Đảo ngữ với động từ thường: Hardly + trợ động từ + S + V (nguyên thể)</p>
16
<p>Ví dụ 3: Hardly did I play badminton last month. (Tôi hầu như không chơi cầu lông vào tháng trước.) </p>
16
<p>Ví dụ 3: Hardly did I play badminton last month. (Tôi hầu như không chơi cầu lông vào tháng trước.) </p>
17
<p> Đảo ngữ với cấu trúc Hardly when: Hardly + Had + S + P2 + when + S + Ved </p>
17
<p> Đảo ngữ với cấu trúc Hardly when: Hardly + Had + S + P2 + when + S + Ved </p>
18
<p>Ví dụ 4: Hardly had my father left the house when his friend came to look for him. (Bố tôi vừa ra khỏi nhà thì bạn của bố đến tìm ông ấy.) </p>
18
<p>Ví dụ 4: Hardly had my father left the house when his friend came to look for him. (Bố tôi vừa ra khỏi nhà thì bạn của bố đến tìm ông ấy.) </p>
19
<h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Cấu Trúc Hardly</h2>
19
<h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Cấu Trúc Hardly</h2>
20
<p>Cấu trúc Hardly có những mẫu câu cũng như những biến thể nào? Theo dõi những kiến thức mà BrightCHAMPS chia sẻ về cấu trúc Hardly để có thể nâng cao kỹ năng tiếng Anh của mình.</p>
20
<p>Cấu trúc Hardly có những mẫu câu cũng như những biến thể nào? Theo dõi những kiến thức mà BrightCHAMPS chia sẻ về cấu trúc Hardly để có thể nâng cao kỹ năng tiếng Anh của mình.</p>
21
<ul><li>Cấu Trúc Hardly Với Any Và Ever</li>
21
<ul><li>Cấu Trúc Hardly Với Any Và Ever</li>
22
</ul><p>Trong mệnh đề phủ định, Hardly thường kết hợp với any (hoặc any, anyone, anybody, anything), ever. Lúc này Hardly sẽ đứng ngay sau chúng với mục đích dùng để nhấn mạnh. </p>
22
</ul><p>Trong mệnh đề phủ định, Hardly thường kết hợp với any (hoặc any, anyone, anybody, anything), ever. Lúc này Hardly sẽ đứng ngay sau chúng với mục đích dùng để nhấn mạnh. </p>
23
<p>Công thức: S + hardly + ever + V + O</p>
23
<p>Công thức: S + hardly + ever + V + O</p>
24
<p>Ví dụ 5: I hardly ever eat instant food because I try to maintain a healthy diet. (Tôi hầu như không ăn đồ ăn nhanh vì tôi cố gắng duy trì chế độ ăn uống lành mạnh.)</p>
24
<p>Ví dụ 5: I hardly ever eat instant food because I try to maintain a healthy diet. (Tôi hầu như không ăn đồ ăn nhanh vì tôi cố gắng duy trì chế độ ăn uống lành mạnh.)</p>
25
<ul><li>Cấu Trúc Hardly At All</li>
25
<ul><li>Cấu Trúc Hardly At All</li>
26
</ul><p>Khi muốn nhấn mạnh một điều gì đó, hardly + “at all” có thể được đặt sau động từ, danh từ hoặc tính từ. </p>
26
</ul><p>Khi muốn nhấn mạnh một điều gì đó, hardly + “at all” có thể được đặt sau động từ, danh từ hoặc tính từ. </p>
27
<p>Công thức: S + hardly + V + O + at all</p>
27
<p>Công thức: S + hardly + V + O + at all</p>
28
<p>Ví dụ 6: Mary hardly watches TV at all because she prefers to spend her free time being active outdoors. (Mary hầu như không xem TV vì cô ấy thích dành thời gian rảnh rỗi để hoạt động ngoài trời.)</p>
28
<p>Ví dụ 6: Mary hardly watches TV at all because she prefers to spend her free time being active outdoors. (Mary hầu như không xem TV vì cô ấy thích dành thời gian rảnh rỗi để hoạt động ngoài trời.)</p>
29
<ul><li>Cấu Trúc Đồng Nghĩa Và Một Số Cụm Từ Khác Đi Với Hardly</li>
29
<ul><li>Cấu Trúc Đồng Nghĩa Và Một Số Cụm Từ Khác Đi Với Hardly</li>
30
</ul><p>So với các cấu trúc phía trên, những mẫu câu dưới đây có vẻ ít thông dụng hơn. Nhưng bạn cũng cần lưu ý vì chúng cũng thường xuyên xuất hiện trong các đề thi và bài tập. </p>
30
</ul><p>So với các cấu trúc phía trên, những mẫu câu dưới đây có vẻ ít thông dụng hơn. Nhưng bạn cũng cần lưu ý vì chúng cũng thường xuyên xuất hiện trong các đề thi và bài tập. </p>
31
<p>Cấu trúc đồng nghĩa</p>
31
<p>Cấu trúc đồng nghĩa</p>
32
<p>Ý nghĩa</p>
32
<p>Ý nghĩa</p>
33
<p>Công thức</p>
33
<p>Công thức</p>
34
<p>Very little, very few</p>
34
<p>Very little, very few</p>
35
<p>ít, rất ít</p>
35
<p>ít, rất ít</p>
36
<p>S + V + very little/very few + N</p>
36
<p>S + V + very little/very few + N</p>
37
<p>= S + hardly + V+ any + N</p>
37
<p>= S + hardly + V+ any + N</p>
38
<p>Rarely, seldom, scarcely</p>
38
<p>Rarely, seldom, scarcely</p>
39
<p>không bao giờ xảy ra, không xảy ra thường xuyên</p>
39
<p>không bao giờ xảy ra, không xảy ra thường xuyên</p>
40
<p>S + rarely/seldom/scarcely + V + O</p>
40
<p>S + rarely/seldom/scarcely + V + O</p>
41
<p>= S + hardly + ever + V + O</p>
41
<p>= S + hardly + ever + V + O</p>
42
<p>No sooner … than</p>
42
<p>No sooner … than</p>
43
<p>vừa mới … thì</p>
43
<p>vừa mới … thì</p>
44
<p>No sooner had + S + V(PP/V3) + than + S + Ved</p>
44
<p>No sooner had + S + V(PP/V3) + than + S + Ved</p>
45
<p>Barely/Scarcely … when</p>
45
<p>Barely/Scarcely … when</p>
46
<p>vừa mới</p>
46
<p>vừa mới</p>
47
<p>Barely/Scarcely had + S + V(PP/V3) + when/before + S + Ved </p>
47
<p>Barely/Scarcely had + S + V(PP/V3) + when/before + S + Ved </p>
48
<p>= Hardly had + S + V(PP/V3) + when/before + S + Ved</p>
48
<p>= Hardly had + S + V(PP/V3) + when/before + S + Ved</p>
49
<h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Cấu Trúc Hardly</h2>
49
<h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Cấu Trúc Hardly</h2>
50
<p>Bên cạnh các cấu trúc và khái niệm, hardly cũng có rất nhiều lỗi thường gặp trong cách sử dụng. Ví dụ như: </p>
50
<p>Bên cạnh các cấu trúc và khái niệm, hardly cũng có rất nhiều lỗi thường gặp trong cách sử dụng. Ví dụ như: </p>
51
<h3>Question 1</h3>
51
<h3>Question 1</h3>
52
+
<p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
52
<p>Okay, lets begin</p>
53
<p>Okay, lets begin</p>
53
<p>Ví dụ 7: Hardly had the Marketing team arrived when the negotiations commenced. (Ngay khi nhóm Marketing đến, cuộc đàm phán đã bắt đầu.)</p>
54
<p>Ví dụ 7: Hardly had the Marketing team arrived when the negotiations commenced. (Ngay khi nhóm Marketing đến, cuộc đàm phán đã bắt đầu.)</p>
54
<ul><li>Câu này sử dụng cấu trúc đảo ngữ "hardly had...when" để nhấn mạnh sự kiện diễn ra gần như đồng thời. </li>
55
<ul><li>Câu này sử dụng cấu trúc đảo ngữ "hardly had...when" để nhấn mạnh sự kiện diễn ra gần như đồng thời. </li>
55
</ul><p>Ví dụ 8: It is hardly necessary to reiterate the importance of adherence to these regulations. (Thật không cần thiết phải nhắc lại tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định này.)</p>
56
</ul><p>Ví dụ 8: It is hardly necessary to reiterate the importance of adherence to these regulations. (Thật không cần thiết phải nhắc lại tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định này.)</p>
56
<ul><li>"Reiterate" (nhắc lại) và "adherence to these regulations" (tuân thủ các quy định này) là những từ ngữ trang trọng dùng trong văn bản pháp lý hoặc chính thức. </li>
57
<ul><li>"Reiterate" (nhắc lại) và "adherence to these regulations" (tuân thủ các quy định này) là những từ ngữ trang trọng dùng trong văn bản pháp lý hoặc chính thức. </li>
57
</ul><h3>Question 2</h3>
58
</ul><h3>Question 2</h3>
58
<p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
59
<p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
59
<p>Okay, lets begin</p>
60
<p>Okay, lets begin</p>
60
<p>Ví dụ 9: I hardly slept at all last night. (Tối qua tôi hầu như không ngủ chút nào.)</p>
61
<p>Ví dụ 9: I hardly slept at all last night. (Tối qua tôi hầu như không ngủ chút nào.)</p>
61
<ul><li>"hardly" trong trường hợp này dùng để diễn tả việc thiếu ngủ. "at all" được thêm vào để nhấn mạnh sự thiếu ngủ hoàn toàn.</li>
62
<ul><li>"hardly" trong trường hợp này dùng để diễn tả việc thiếu ngủ. "at all" được thêm vào để nhấn mạnh sự thiếu ngủ hoàn toàn.</li>
62
</ul><p>Ví dụ 10: He can hardly believe his eyes. (Anh ấy gần như không tin vào mắt mình.)</p>
63
</ul><p>Ví dụ 10: He can hardly believe his eyes. (Anh ấy gần như không tin vào mắt mình.)</p>
63
<ul><li>Cấu trúc "can hardly believe" diễn tả sự ngạc nhiên, khó tin. Đây là một cách diễn đạt thông dụng trong giao tiếp hàng ngày. </li>
64
<ul><li>Cấu trúc "can hardly believe" diễn tả sự ngạc nhiên, khó tin. Đây là một cách diễn đạt thông dụng trong giao tiếp hàng ngày. </li>
64
</ul><h3>Question 3</h3>
65
</ul><h3>Question 3</h3>
65
<p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
66
<p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
66
<p>Okay, lets begin</p>
67
<p>Okay, lets begin</p>
67
<p>Ví dụ 11: The research data hardly supports the hypothesis proposed. (Dữ liệu nghiên cứu hầu như không ủng hộ giả thuyết được đề xuất.)</p>
68
<p>Ví dụ 11: The research data hardly supports the hypothesis proposed. (Dữ liệu nghiên cứu hầu như không ủng hộ giả thuyết được đề xuất.)</p>
68
<ul><li>Diễn tả sự thiếu bằng chứng hoặc sự hỗ trợ yếu ớt. "research data" và "hypothesis proposed" là những thuật ngữ học thuật. </li>
69
<ul><li>Diễn tả sự thiếu bằng chứng hoặc sự hỗ trợ yếu ớt. "research data" và "hypothesis proposed" là những thuật ngữ học thuật. </li>
69
</ul><h2>FAQs Về Cấu Trúc Hardly</h2>
70
</ul><h2>FAQs Về Cấu Trúc Hardly</h2>
70
<h3>1.Hardly có thể kết hợp với các cụm từ nào trong tiếng Anh?</h3>
71
<h3>1.Hardly có thể kết hợp với các cụm từ nào trong tiếng Anh?</h3>
71
<p>Bên cạnh các cấu trúc đồng nghĩa phía trên, dưới đây là một số cụm từ đi chung với hardly cấu trúc kèm ý nghĩa của chúng: </p>
72
<p>Bên cạnh các cấu trúc đồng nghĩa phía trên, dưới đây là một số cụm từ đi chung với hardly cấu trúc kèm ý nghĩa của chúng: </p>
72
<p>Cụm từ đi kèm</p>
73
<p>Cụm từ đi kèm</p>
73
<p>Ý nghĩa</p>
74
<p>Ý nghĩa</p>
74
<p>One can hardly believe one’s eyes</p>
75
<p>One can hardly believe one’s eyes</p>
75
<p>Thật khó để tin vào mắt mình</p>
76
<p>Thật khó để tin vào mắt mình</p>
76
<p>Hardly hear (oneself) think</p>
77
<p>Hardly hear (oneself) think</p>
77
<p>Không thể tập trung vì có quá nhiều thứ tiếng ồn, xao nhãng</p>
78
<p>Không thể tập trung vì có quá nhiều thứ tiếng ồn, xao nhãng</p>
78
<p>Hardly dry behind the ears</p>
79
<p>Hardly dry behind the ears</p>
79
<p>Chưa có kinh nghiệm trong một số trường hợp</p>
80
<p>Chưa có kinh nghiệm trong một số trường hợp</p>
80
<p>Hardly earth-shattering</p>
81
<p>Hardly earth-shattering</p>
81
<p>Không ngạc nhiên</p>
82
<p>Không ngạc nhiên</p>
82
<h3>2."hardly" có thể đứng ở vị trí nào trong câu?</h3>
83
<h3>2."hardly" có thể đứng ở vị trí nào trong câu?</h3>
83
<p>Cấu trúc hardly thường đứng trước động từ chính trong câu. Tuy nhiên, khi động từ chính là động từ "to be," "hardly" sẽ đứng phía sau của động từ "to be." </p>
84
<p>Cấu trúc hardly thường đứng trước động từ chính trong câu. Tuy nhiên, khi động từ chính là động từ "to be," "hardly" sẽ đứng phía sau của động từ "to be." </p>
84
<h3>3.Có những thành ngữ nào phổ biến với "hardly" không?</h3>
85
<h3>3.Có những thành ngữ nào phổ biến với "hardly" không?</h3>
85
<p>Một số thành ngữ phổ biến với "hardly" bạn có thể sử dụng là:</p>
86
<p>Một số thành ngữ phổ biến với "hardly" bạn có thể sử dụng là:</p>
86
<ul><li>"Hardly have time to breathe" - cực kỳ bận rộn</li>
87
<ul><li>"Hardly have time to breathe" - cực kỳ bận rộn</li>
87
</ul><ul><li>"Hardly dry behind the ears" - còn trẻ con, thiếu kinh nghiệm</li>
88
</ul><ul><li>"Hardly dry behind the ears" - còn trẻ con, thiếu kinh nghiệm</li>
88
</ul><ul><li>"(Somebody) can hardly believe (somebody's eyes") - khó tin vào mắt mình </li>
89
</ul><ul><li>"(Somebody) can hardly believe (somebody's eyes") - khó tin vào mắt mình </li>
89
</ul><h3>4.Có thể dùng "Hardly" với động từ khuyết thiếu không?</h3>
90
</ul><h3>4.Có thể dùng "Hardly" với động từ khuyết thiếu không?</h3>
90
<p>Hoàn toàn có thể sử dụng. Trong trường hợp này, "hardly" sẽ đứng sau động từ khuyết thiếu.</p>
91
<p>Hoàn toàn có thể sử dụng. Trong trường hợp này, "hardly" sẽ đứng sau động từ khuyết thiếu.</p>
91
<p>Ví dụ 12: She can hardly see without her glasses. (Cô ấy gần như không thể nhìn thấy nếu không đeo kính.) </p>
92
<p>Ví dụ 12: She can hardly see without her glasses. (Cô ấy gần như không thể nhìn thấy nếu không đeo kính.) </p>
92
<h3>5."hardly" khác với "scarcely" và "barely" như thế nào?</h3>
93
<h3>5."hardly" khác với "scarcely" và "barely" như thế nào?</h3>
93
<p>"Hardly," "scarcely," và "barely" đều mang nghĩa "hầu như không," nhưng chúng có một số điểm khác biệt nhỏ dưới đây:</p>
94
<p>"Hardly," "scarcely," và "barely" đều mang nghĩa "hầu như không," nhưng chúng có một số điểm khác biệt nhỏ dưới đây:</p>
94
<ul><li>Hardly - khó khăn hoặc hiếm gặp.</li>
95
<ul><li>Hardly - khó khăn hoặc hiếm gặp.</li>
95
</ul><ul><li>Scarcely - thiếu thốn hoặc không đủ.</li>
96
</ul><ul><li>Scarcely - thiếu thốn hoặc không đủ.</li>
96
</ul><ul><li>Barely - vừa đủ hoặc suýt soát. </li>
97
</ul><ul><li>Barely - vừa đủ hoặc suýt soát. </li>
97
</ul><h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Cấu Trúc Hardly</h2>
98
</ul><h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Cấu Trúc Hardly</h2>
98
<p>Dưới đây là giải thích ngắn gọn các định nghĩa, khái niệm về các cấu trúc Hardly có trong bài viết trên.</p>
99
<p>Dưới đây là giải thích ngắn gọn các định nghĩa, khái niệm về các cấu trúc Hardly có trong bài viết trên.</p>
99
<ul><li>Hardly có nghĩa: là phủ định, đôi khi cũng mang nghĩa là “chỉ mới”, “vừa mới”.</li>
100
<ul><li>Hardly có nghĩa: là phủ định, đôi khi cũng mang nghĩa là “chỉ mới”, “vừa mới”.</li>
100
</ul><ul><li>Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.</li>
101
</ul><ul><li>Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.</li>
101
</ul><h2>Explore More grammar</h2>
102
</ul><h2>Explore More grammar</h2>
102
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
103
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
103
<h3>About the Author</h3>
104
<h3>About the Author</h3>
104
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
105
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
105
<h3>Fun Fact</h3>
106
<h3>Fun Fact</h3>
106
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
107
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>