0 added
0 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
<p>Động từ nguyên gốc có to (to infinitive) là một trong những dạng phổ biến nhất trong tiếng Anh. Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu về định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng của kiểu câu này dưới đây! </p>
1
<p>Động từ nguyên gốc có to (to infinitive) là một trong những dạng phổ biến nhất trong tiếng Anh. Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu về định nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng của kiểu câu này dưới đây! </p>
2
<ul><li>Định Nghĩa Của To Infinitive</li>
2
<ul><li>Định Nghĩa Của To Infinitive</li>
3
</ul><p>Động từ nguyên gốc có “to” (to-infinitive) là dạng động từ chưa bị chia, được cấu tạo bằng cách chèn thêm “to” vào trước động từ nguyên mẫu. Đây là một dạng động từ phi hình thái (non-finite verb), không thể đóng vai trò là động từ chính trong một câu độc lập mà thường đi kèm với các động từ khác để thể hiện ý nghĩa nhất định. </p>
3
</ul><p>Động từ nguyên gốc có “to” (to-infinitive) là dạng động từ chưa bị chia, được cấu tạo bằng cách chèn thêm “to” vào trước động từ nguyên mẫu. Đây là một dạng động từ phi hình thái (non-finite verb), không thể đóng vai trò là động từ chính trong một câu độc lập mà thường đi kèm với các động từ khác để thể hiện ý nghĩa nhất định. </p>
4
<p>Ví dụ 1: She wants to travel around the world (Cô ấy muốn đi du lịch vòng quanh thế giới). </p>
4
<p>Ví dụ 1: She wants to travel around the world (Cô ấy muốn đi du lịch vòng quanh thế giới). </p>
5
<p>Ví dụ 2: To learn English is important (Việc học tiếng Anh là vô cùng quan trọng). </p>
5
<p>Ví dụ 2: To learn English is important (Việc học tiếng Anh là vô cùng quan trọng). </p>
6
<p>Công thức cấu tạo của to infinitive được hình thành như sau:</p>
6
<p>Công thức cấu tạo của to infinitive được hình thành như sau:</p>
7
<p>To + V (động từ nguyên mẫu)</p>
7
<p>To + V (động từ nguyên mẫu)</p>
8
<p>Ví dụ 3: to eat, to go, to study, to work, to write…</p>
8
<p>Ví dụ 3: to eat, to go, to study, to work, to write…</p>
9
<ul><li>Chức Năng Của To Infinitive</li>
9
<ul><li>Chức Năng Của To Infinitive</li>
10
</ul><p>Tùy vào ngữ cảnh của câu, động từ nguyên gốc có thể đảm nhiệm nhiều chức năng khác nhau, giúp câu văn linh hoạt và rõ ràng hơn. Cụ thể: </p>
10
</ul><p>Tùy vào ngữ cảnh của câu, động từ nguyên gốc có thể đảm nhiệm nhiều chức năng khác nhau, giúp câu văn linh hoạt và rõ ràng hơn. Cụ thể: </p>
11
<p>- Làm chủ ngữ (Subject): To infinitive có thể đứng đầu câu và đóng vai trò là chủ ngữ. </p>
11
<p>- Làm chủ ngữ (Subject): To infinitive có thể đứng đầu câu và đóng vai trò là chủ ngữ. </p>
12
<p>Ví dụ 4: To read books helps improve knowledge (Đọc sách giúp nâng cao kiến thức). </p>
12
<p>Ví dụ 4: To read books helps improve knowledge (Đọc sách giúp nâng cao kiến thức). </p>
13
<p>Ví dụ 5: To exercise regularly is good for health (Tập thể dục thường xuyên rất tốt cho sức khỏe). </p>
13
<p>Ví dụ 5: To exercise regularly is good for health (Tập thể dục thường xuyên rất tốt cho sức khỏe). </p>
14
<p>Tuy nhiên, trong văn nói và văn viết thông dụng, người ta thường dùng “It” làm chủ ngữ giả và đưa to infinitive ra sau. </p>
14
<p>Tuy nhiên, trong văn nói và văn viết thông dụng, người ta thường dùng “It” làm chủ ngữ giả và đưa to infinitive ra sau. </p>
15
<p>Ví dụ 6: It is important to stay hydrated (Giữ cơ thể đủ nước là điều quan trọng). </p>
15
<p>Ví dụ 6: It is important to stay hydrated (Giữ cơ thể đủ nước là điều quan trọng). </p>
16
<p>- Làm tân ngữ (Object): To infinitive có thể làm tân ngữ của một số động từ nhất định như want, decide, hope, plan, agree, refuse, expect, offer, fail, attempt, learn, manage, promise… </p>
16
<p>- Làm tân ngữ (Object): To infinitive có thể làm tân ngữ của một số động từ nhất định như want, decide, hope, plan, agree, refuse, expect, offer, fail, attempt, learn, manage, promise… </p>
17
<p>Ví dụ 7: She decided to move to another city (Cô ấy quyết định chuyển đến một thành phố khác).</p>
17
<p>Ví dụ 7: She decided to move to another city (Cô ấy quyết định chuyển đến một thành phố khác).</p>
18
<p>Ví dụ 8: They hope to win the championship (Họ hy vọng giành chức vô địch). </p>
18
<p>Ví dụ 8: They hope to win the championship (Họ hy vọng giành chức vô địch). </p>
19
<p>- Làm bổ ngữ cho chủ ngữ (Subject Complement): To infinitive có thể đứng sau động từ to be để bổ nghĩa cho chủ ngữ. </p>
19
<p>- Làm bổ ngữ cho chủ ngữ (Subject Complement): To infinitive có thể đứng sau động từ to be để bổ nghĩa cho chủ ngữ. </p>
20
<p>Ví dụ 9: Her dream is to become a doctor (Ước mơ của cô ấy là trở thành bác sĩ). </p>
20
<p>Ví dụ 9: Her dream is to become a doctor (Ước mơ của cô ấy là trở thành bác sĩ). </p>
21
<p>Ví dụ 10: My goal is to improve my English skills (Mục tiêu của tôi là cải thiện kỹ năng tiếng Anh). </p>
21
<p>Ví dụ 10: My goal is to improve my English skills (Mục tiêu của tôi là cải thiện kỹ năng tiếng Anh). </p>
22
<p>- Làm bổ ngữ cho tân ngữ (Object Complement): Một số động từ có thể đi kèm với tân ngữ + to infinitive để bổ nghĩa cho tân ngữ đó. Các động từ phổ biến theo cấu trúc này bao gồm: advise, allow, ask, encourage, expect, force, invite, order, remind, tell, want, warn…</p>
22
<p>- Làm bổ ngữ cho tân ngữ (Object Complement): Một số động từ có thể đi kèm với tân ngữ + to infinitive để bổ nghĩa cho tân ngữ đó. Các động từ phổ biến theo cấu trúc này bao gồm: advise, allow, ask, encourage, expect, force, invite, order, remind, tell, want, warn…</p>
23
<p>Ví dụ 11: He advised me to take a job (Anh ấy khuyên tôi nên nhận công việc đó). </p>
23
<p>Ví dụ 11: He advised me to take a job (Anh ấy khuyên tôi nên nhận công việc đó). </p>
24
<p>Ví dụ 12: They allowed us to enter the room (Họ cho phép chúng tôi vào phòng). </p>
24
<p>Ví dụ 12: They allowed us to enter the room (Họ cho phép chúng tôi vào phòng). </p>
25
<p>- Làm trạng ngữ chỉ mục đích (Adverbial of Purpose): To infinitive có thể diễn tả mục đích của hành động chính trong câu. </p>
25
<p>- Làm trạng ngữ chỉ mục đích (Adverbial of Purpose): To infinitive có thể diễn tả mục đích của hành động chính trong câu. </p>
26
<p>Ví dụ 13: She studies hard to pass the exam (Cô ấy học chăm chỉ để đỗ kỳ thi).</p>
26
<p>Ví dụ 13: She studies hard to pass the exam (Cô ấy học chăm chỉ để đỗ kỳ thi).</p>
27
<p>Ví dụ 14: He left early to catch the train (Anh ấy rời đi sớm để bắt chuyến tàu).</p>
27
<p>Ví dụ 14: He left early to catch the train (Anh ấy rời đi sớm để bắt chuyến tàu).</p>
28
<p>- Đi sau danh từ để bổ nghĩa: To-infinitive có thể đi sau danh từ để mô tả hoặc giải thích thêm cho danh từ đó.</p>
28
<p>- Đi sau danh từ để bổ nghĩa: To-infinitive có thể đi sau danh từ để mô tả hoặc giải thích thêm cho danh từ đó.</p>
29
<p>Ví dụ 15: I have a lot of work to do. (Tôi có rất nhiều việc phải làm.)</p>
29
<p>Ví dụ 15: I have a lot of work to do. (Tôi có rất nhiều việc phải làm.)</p>
30
<ul><li>Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với To Infinitive </li>
30
<ul><li>Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với To Infinitive </li>
31
</ul><p>Ngoài các chức năng kể trên, to infinitive còn được sử dụng trong một số cấu trúc đặc biệt bao gồm: </p>
31
</ul><p>Ngoài các chức năng kể trên, to infinitive còn được sử dụng trong một số cấu trúc đặc biệt bao gồm: </p>
32
<p>Cấu trúc</p>
32
<p>Cấu trúc</p>
33
<p>Ví dụ </p>
33
<p>Ví dụ </p>
34
<p>“too… to” (quá… đến nỗi không thể) </p>
34
<p>“too… to” (quá… đến nỗi không thể) </p>
35
<p>Ví dụ 16: He is too young to drive a car (Cậu ấy quá trẻ để lái xe hơi). </p>
35
<p>Ví dụ 16: He is too young to drive a car (Cậu ấy quá trẻ để lái xe hơi). </p>
36
<p>“enough… to” (đủ… để làm gì đó)</p>
36
<p>“enough… to” (đủ… để làm gì đó)</p>
37
<p>Ví dụ 17: The bag is big enough to hold all my books (Chiếc túi đủ lớn để chứa tất cả sách của tôi). </p>
37
<p>Ví dụ 17: The bag is big enough to hold all my books (Chiếc túi đủ lớn để chứa tất cả sách của tôi). </p>
38
<p>“It takes + (someone) + time + to V</p>
38
<p>“It takes + (someone) + time + to V</p>
39
<p>Ví dụ 18: It takes me 2 hours to finish this report (Tôi mất 2 giờ để hoàn thành báo cáo này). </p>
39
<p>Ví dụ 18: It takes me 2 hours to finish this report (Tôi mất 2 giờ để hoàn thành báo cáo này). </p>
40
<p>“S + V + too + adj/adv + for someone + to V” </p>
40
<p>“S + V + too + adj/adv + for someone + to V” </p>
41
<p>Ví dụ 19: The water is too cold for us to swim (Nước quá lạnh để chúng tôi bơi). </p>
41
<p>Ví dụ 19: The water is too cold for us to swim (Nước quá lạnh để chúng tôi bơi). </p>
42
42