HTML Diff
1 added 1 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 - <p>152 Learners</p>
1 + <p>164 Learners</p>
2 <p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2 <p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
3 <p>Depend on là cấu trúc câu quen thuộc trong tiếng Anh có nghĩa là “phụ thuộc vào”. Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này, hãy cùng BrightCHAMPS khám phá bài viết sau nhé!</p>
3 <p>Depend on là cấu trúc câu quen thuộc trong tiếng Anh có nghĩa là “phụ thuộc vào”. Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này, hãy cùng BrightCHAMPS khám phá bài viết sau nhé!</p>
4 <h2>Cấu Trúc Depend On Là Gì?</h2>
4 <h2>Cấu Trúc Depend On Là Gì?</h2>
5 <p>Depend on là một cụm động từ trong tiếng Anh, có nghĩa là dựa vào, phụ thuộc vào hoặc tin tưởng vào ai đó/ điều gì đó, cần sự giúp đỡ, hỗ trợ. Cấu trúc depend on được sử dụng để diễn tả sự phụ thuộc giữa các đối tượng trong một mối quan hệ.</p>
5 <p>Depend on là một cụm động từ trong tiếng Anh, có nghĩa là dựa vào, phụ thuộc vào hoặc tin tưởng vào ai đó/ điều gì đó, cần sự giúp đỡ, hỗ trợ. Cấu trúc depend on được sử dụng để diễn tả sự phụ thuộc giữa các đối tượng trong một mối quan hệ.</p>
6 <p>Ví dụ 1: I depend on my parents for support. (Tôi phụ thuộc vào nguồn hỗ trợ của cha mẹ.) </p>
6 <p>Ví dụ 1: I depend on my parents for support. (Tôi phụ thuộc vào nguồn hỗ trợ của cha mẹ.) </p>
7 <h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Cấu Trúc Depend On</h2>
7 <h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Cấu Trúc Depend On</h2>
8 <p>Trong ngữ pháp, cách sử dụng depend on là:</p>
8 <p>Trong ngữ pháp, cách sử dụng depend on là:</p>
9 <p>S + depend on + Noun/Pronoun/Verb-ing.</p>
9 <p>S + depend on + Noun/Pronoun/Verb-ing.</p>
10 <p>Ví dụ 2: His future depends on his efforts. (Tương lai của anh ấy phụ thuộc vào nỗ lực của bản thân.)</p>
10 <p>Ví dụ 2: His future depends on his efforts. (Tương lai của anh ấy phụ thuộc vào nỗ lực của bản thân.)</p>
11 <ul><li>Depend On Là Phụ Thuộc Vào, Dựa vào</li>
11 <ul><li>Depend On Là Phụ Thuộc Vào, Dựa vào</li>
12 </ul><p>Cấu trúc Depend on được dùng khi người hoặc vật phụ thuộc vào sự hỗ trợ, giúp đỡ, hoặc sự tồn tại của người hoặc vật khác.</p>
12 </ul><p>Cấu trúc Depend on được dùng khi người hoặc vật phụ thuộc vào sự hỗ trợ, giúp đỡ, hoặc sự tồn tại của người hoặc vật khác.</p>
13 <p>Ví dụ 3: Children depend on their parents for food and shelter. (Trẻ em phụ thuộc vào cha mẹ để có thức ăn và nơi ở)</p>
13 <p>Ví dụ 3: Children depend on their parents for food and shelter. (Trẻ em phụ thuộc vào cha mẹ để có thức ăn và nơi ở)</p>
14 <ul><li>Depend On Với Nghĩa Cần Giúp Đỡ, Hỗ Trợ</li>
14 <ul><li>Depend On Với Nghĩa Cần Giúp Đỡ, Hỗ Trợ</li>
15 </ul><p>Depend On có thể mang nghĩa hỗ trợ, giúp đỡ hoặc cần sự hỗ trợ, giúp đỡ của ai đó hoặc điều gì đó để tồn tại, phát triển hoặc duy trì. </p>
15 </ul><p>Depend On có thể mang nghĩa hỗ trợ, giúp đỡ hoặc cần sự hỗ trợ, giúp đỡ của ai đó hoặc điều gì đó để tồn tại, phát triển hoặc duy trì. </p>
16 <p>Ví dụ 4: The charity depends on donations from the public. (Tổ chức từ thiện cần sự giúp đỡ từ sự quyên góp của công chúng.)</p>
16 <p>Ví dụ 4: The charity depends on donations from the public. (Tổ chức từ thiện cần sự giúp đỡ từ sự quyên góp của công chúng.)</p>
17 <ul><li>Depend On Với Nghĩa Tin Tưởng</li>
17 <ul><li>Depend On Với Nghĩa Tin Tưởng</li>
18 </ul><p>Với tầng nghĩa tin tưởng ai đó hoặc điều gì đó, cấu trúc depend on mang hàm ý rằng bạn tin họ sẽ hành động theo cách bạn mong đợi hoặc họ đáng tin cậy.</p>
18 </ul><p>Với tầng nghĩa tin tưởng ai đó hoặc điều gì đó, cấu trúc depend on mang hàm ý rằng bạn tin họ sẽ hành động theo cách bạn mong đợi hoặc họ đáng tin cậy.</p>
19 <p>Ví dụ 5: You can always depend on Sarah; she's a very reliable person. (Bạn luôn có thể tin tưởng Sarah; cô ấy là một người rất đáng tin cậy.)</p>
19 <p>Ví dụ 5: You can always depend on Sarah; she's a very reliable person. (Bạn luôn có thể tin tưởng Sarah; cô ấy là một người rất đáng tin cậy.)</p>
20 <ul><li>Depend On Với Nghĩa Tùy Thuộc Vào</li>
20 <ul><li>Depend On Với Nghĩa Tùy Thuộc Vào</li>
21 </ul><p>Với cấu trúc Depend on với nghĩa tùy thuộc vào, cụm từ được dùng khi kết quả, quyết định, hoặc diễn biến của một sự việc thay đổi dựa trên yếu tố khác.</p>
21 </ul><p>Với cấu trúc Depend on với nghĩa tùy thuộc vào, cụm từ được dùng khi kết quả, quyết định, hoặc diễn biến của một sự việc thay đổi dựa trên yếu tố khác.</p>
22 <p>Ví dụ 6: Whether we go to the beach depends on the weather. (Việc chúng ta có đi biển hay không tùy thuộc vào thời tiết.)</p>
22 <p>Ví dụ 6: Whether we go to the beach depends on the weather. (Việc chúng ta có đi biển hay không tùy thuộc vào thời tiết.)</p>
23 <h2>Cấu Trúc và Các Mẫu câu phổ biến của “Depend On”</h2>
23 <h2>Cấu Trúc và Các Mẫu câu phổ biến của “Depend On”</h2>
24 <p>Dưới đây là cấu trúc và mẫu câu phổ biến của depend on, kèm theo ví dụ trong đoạn để bạn dễ hình dung hơn về cụm từ này.</p>
24 <p>Dưới đây là cấu trúc và mẫu câu phổ biến của depend on, kèm theo ví dụ trong đoạn để bạn dễ hình dung hơn về cụm từ này.</p>
25 <ul><li>Depend on + Danh từ/ Đại từ/ Cụm Danh Từ</li>
25 <ul><li>Depend on + Danh từ/ Đại từ/ Cụm Danh Từ</li>
26 </ul><p>Đây là cấu trúc được sử dụng phổ biến nhất của depend on, dùng trong tất cả tầng nghĩa của cụm từ này: phụ thuộc vào, tùy thuộc vào, tin tưởng vào, hỗ trợ giúp đỡ.</p>
26 </ul><p>Đây là cấu trúc được sử dụng phổ biến nhất của depend on, dùng trong tất cả tầng nghĩa của cụm từ này: phụ thuộc vào, tùy thuộc vào, tin tưởng vào, hỗ trợ giúp đỡ.</p>
27 <p>S + depend on + danh từ/đại từ/cụm danh từ</p>
27 <p>S + depend on + danh từ/đại từ/cụm danh từ</p>
28 <p>Ví dụ 7: The success of the project depends on the team’s solidarity. (Sự thành công của dự án phụ thuộc vào sự đoàn kết của đội nhóm)</p>
28 <p>Ví dụ 7: The success of the project depends on the team’s solidarity. (Sự thành công của dự án phụ thuộc vào sự đoàn kết của đội nhóm)</p>
29 <ul><li>Depend on + Someone + To V</li>
29 <ul><li>Depend on + Someone + To V</li>
30 </ul><p>Khi dùng depend on với tầng nghĩa tin tưởng hoặc dựa vào ai đó để làm một việc gì đó, ta sử dụng cấu trúc:</p>
30 </ul><p>Khi dùng depend on với tầng nghĩa tin tưởng hoặc dựa vào ai đó để làm một việc gì đó, ta sử dụng cấu trúc:</p>
31 <p>S + depend on + someone + to + V</p>
31 <p>S + depend on + someone + to + V</p>
32 <p>Ví dụ 8: She depends on her assistant to schedule her meetings. (Cô ấy tin tưởng vào trợ lý của mình sẽ lên lịch các cuộc họp.)</p>
32 <p>Ví dụ 8: She depends on her assistant to schedule her meetings. (Cô ấy tin tưởng vào trợ lý của mình sẽ lên lịch các cuộc họp.)</p>
33 <p>Cấu trúc này thường nhấn mạnh sự tin tưởng hoặc kỳ vọng vào khả năng hoặc trách nhiệm của người khác trong việc thực hiện một hành động cụ thể. Động từ sau "to" luôn ở dạng nguyên thể.</p>
33 <p>Cấu trúc này thường nhấn mạnh sự tin tưởng hoặc kỳ vọng vào khả năng hoặc trách nhiệm của người khác trong việc thực hiện một hành động cụ thể. Động từ sau "to" luôn ở dạng nguyên thể.</p>
34 <ul><li>Depend On + Wh Questions (Từ Để Hỏi)</li>
34 <ul><li>Depend On + Wh Questions (Từ Để Hỏi)</li>
35 </ul><p>Depend on có thể đi kèm với một mệnh đề bắt đầu bằng từ để hỏi, đóng vai trò như tân ngữ của depend on. Cấu trúc này thường mang nghĩa tùy thuộc vào hoặc không chắc chắn về một thông tin cụ thể.</p>
35 </ul><p>Depend on có thể đi kèm với một mệnh đề bắt đầu bằng từ để hỏi, đóng vai trò như tân ngữ của depend on. Cấu trúc này thường mang nghĩa tùy thuộc vào hoặc không chắc chắn về một thông tin cụ thể.</p>
36 <p>S + depend(s) on + Wh-question + mệnh đề</p>
36 <p>S + depend(s) on + Wh-question + mệnh đề</p>
37 <p>Ví dụ 9: The success of the event will depend on how many people attend. (Sự thành công của sự kiện sẽ tùy thuộc vào việc có bao nhiêu người tham dự)</p>
37 <p>Ví dụ 9: The success of the event will depend on how many people attend. (Sự thành công của sự kiện sẽ tùy thuộc vào việc có bao nhiêu người tham dự)</p>
38 <h2>Các Lỗi Thường Gặp và Cách Tránh trong “Depend On”</h2>
38 <h2>Các Lỗi Thường Gặp và Cách Tránh trong “Depend On”</h2>
39 <p>Dưới đây là một vài các lỗi thường gặp trong cấu trúc depend on. Bạn hãy tham khảo để tránh mắc phải những lỗi sai này nhé! </p>
39 <p>Dưới đây là một vài các lỗi thường gặp trong cấu trúc depend on. Bạn hãy tham khảo để tránh mắc phải những lỗi sai này nhé! </p>
40 <h2>Ví Dụ Về Cấu Trúc Depend On</h2>
40 <h2>Ví Dụ Về Cấu Trúc Depend On</h2>
41 <p>Để bạn hiểu hơn về depend on, sau đây là những ví dụ về cấu trúc này trong từng ngữ cảnh.</p>
41 <p>Để bạn hiểu hơn về depend on, sau đây là những ví dụ về cấu trúc này trong từng ngữ cảnh.</p>
42 <p>Ví dụ 10: The result of the project depends on the members. (Kết quả của dự án phụ thuộc vào các thành viên.)</p>
42 <p>Ví dụ 10: The result of the project depends on the members. (Kết quả của dự án phụ thuộc vào các thành viên.)</p>
43 <p>Trong ví dụ 8, câu văn sử dụng cấu trúc depend on + danh từ, sử dụng với tầng nghĩa thứ 4 của depend on là tùy thuộc vào.</p>
43 <p>Trong ví dụ 8, câu văn sử dụng cấu trúc depend on + danh từ, sử dụng với tầng nghĩa thứ 4 của depend on là tùy thuộc vào.</p>
44 <p>Ví dụ 11: I depend on my mom to help me with my homework. (Tôi phụ thuộc vào mẹ tôi giúp tôi làm bài tập.)</p>
44 <p>Ví dụ 11: I depend on my mom to help me with my homework. (Tôi phụ thuộc vào mẹ tôi giúp tôi làm bài tập.)</p>
45 <p>Với trường hợp này, ví dụ sử dụng cấu trúc depend on + someone + to V với tầng nghĩa cần sự giúp đỡ, hỗ trợ.</p>
45 <p>Với trường hợp này, ví dụ sử dụng cấu trúc depend on + someone + to V với tầng nghĩa cần sự giúp đỡ, hỗ trợ.</p>
46 <p>Ví dụ 12: The answer depends on the information you have. Câu trả lời phụ thuộc vào thông tin bạn có.)</p>
46 <p>Ví dụ 12: The answer depends on the information you have. Câu trả lời phụ thuộc vào thông tin bạn có.)</p>
47 <p>Ví dụ này tương tự như ví dụ 8, câu văn sử dụng depend on + danh từ, sử dụng với tầng nghĩa thứ 4 của depend on là tùy thuộc vào.</p>
47 <p>Ví dụ này tương tự như ví dụ 8, câu văn sử dụng depend on + danh từ, sử dụng với tầng nghĩa thứ 4 của depend on là tùy thuộc vào.</p>
48 <p>Ví dụ 13: What I eat for dinner depends on what I have in the fridge. (Tôi ăn gì tối nay tùy thuộc vào đồ có sẵn trong tủ lạnh.)</p>
48 <p>Ví dụ 13: What I eat for dinner depends on what I have in the fridge. (Tôi ăn gì tối nay tùy thuộc vào đồ có sẵn trong tủ lạnh.)</p>
49 <p>Đây là ví dụ depend on sử dụng cùng từ để hỏi “what” chỉ sự phụ thuộc vào những thứ sẵn có trong nhà, không chắc chắn là mình sẽ ăn gì.</p>
49 <p>Đây là ví dụ depend on sử dụng cùng từ để hỏi “what” chỉ sự phụ thuộc vào những thứ sẵn có trong nhà, không chắc chắn là mình sẽ ăn gì.</p>
50 <p>Ví dụ 14: We depend on the quality of their products. (Chúng tôi tin tưởng vào chất lượng sản phẩm của họ.)</p>
50 <p>Ví dụ 14: We depend on the quality of their products. (Chúng tôi tin tưởng vào chất lượng sản phẩm của họ.)</p>
51 <p>Với câu này, depend on sử dụng với nghĩa tin tưởng vào sự đáng tin cậy, phẩm chất, hoặc khả năng của ai đó/điều gì đó. </p>
51 <p>Với câu này, depend on sử dụng với nghĩa tin tưởng vào sự đáng tin cậy, phẩm chất, hoặc khả năng của ai đó/điều gì đó. </p>
52 <h2>FAQs Về Cấu Trúc Depend On</h2>
52 <h2>FAQs Về Cấu Trúc Depend On</h2>
53 <h3>1.Giữa cấu trúc depend on và rely on có gì khác nhau không?</h3>
53 <h3>1.Giữa cấu trúc depend on và rely on có gì khác nhau không?</h3>
54 <p>Depend on có thể mang nghĩa phụ thuộc vào điều gì đó, trong khi rely on thường diễn tả sự tin tưởng mạnh mẽ hơn vào ai đó hoặc điều gì đó. </p>
54 <p>Depend on có thể mang nghĩa phụ thuộc vào điều gì đó, trong khi rely on thường diễn tả sự tin tưởng mạnh mẽ hơn vào ai đó hoặc điều gì đó. </p>
55 <h3>2.Khi nào dùng “depend on”, khi nào dùng “depend upon”?</h3>
55 <h3>2.Khi nào dùng “depend on”, khi nào dùng “depend upon”?</h3>
56 <p> “Depend on” và “depend upon” có cách sử dụng và nghĩa giống nhau. Tuy nhiên, cụm depend upon thường được sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng hơn hoặc trong tình huống giao tiếp cần sự chuyên nghiệp, lịch sự, trong các ngữ cảnh học thuật. </p>
56 <p> “Depend on” và “depend upon” có cách sử dụng và nghĩa giống nhau. Tuy nhiên, cụm depend upon thường được sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng hơn hoặc trong tình huống giao tiếp cần sự chuyên nghiệp, lịch sự, trong các ngữ cảnh học thuật. </p>
57 <h3>3.Cấu trúc Depend on khác depending on thế nào?</h3>
57 <h3>3.Cấu trúc Depend on khác depending on thế nào?</h3>
58 <p>Depend on là một cụm động từ mang nghĩa dựa vào, phụ thuộc vào, tùy thuộc vào, tin tưởng. Nó là động từ chính trong câu và chia theo chủ ngữ.</p>
58 <p>Depend on là một cụm động từ mang nghĩa dựa vào, phụ thuộc vào, tùy thuộc vào, tin tưởng. Nó là động từ chính trong câu và chia theo chủ ngữ.</p>
59 <p>Ví dụ 15: The trip depends on the weather. (Chuyến đi tùy thuộc vào thời tiết.)</p>
59 <p>Ví dụ 15: The trip depends on the weather. (Chuyến đi tùy thuộc vào thời tiết.)</p>
60 <p>Depending on là một giới từ phức hợp (prepositional phrase), mang nghĩa tùy thuộc vào. Nó không phải là động từ chính trong câu mà thường đứng đầu câu hoặc giữa câu để giới thiệu một mệnh đề quyết định hoặc điều kiện.</p>
60 <p>Depending on là một giới từ phức hợp (prepositional phrase), mang nghĩa tùy thuộc vào. Nó không phải là động từ chính trong câu mà thường đứng đầu câu hoặc giữa câu để giới thiệu một mệnh đề quyết định hoặc điều kiện.</p>
61 <p>Ví dụ 16: Depending on the weather, we will go for a picnic. (Tùy thuộc vào thời tiết, chúng ta sẽ đi dã ngoại.)</p>
61 <p>Ví dụ 16: Depending on the weather, we will go for a picnic. (Tùy thuộc vào thời tiết, chúng ta sẽ đi dã ngoại.)</p>
62 <h3>4.Cụm từ đồng nghĩa với Depend on là gì?</h3>
62 <h3>4.Cụm từ đồng nghĩa với Depend on là gì?</h3>
63 <p>Một số cụm từ đồng nghĩa với cụm depend on là rely on (dựa vào), count on (trông cậy vào), be based on (dựa trên), be conditional on (phụ thuộc vào điều kiện), hinge on/upon (xoay quanh, phụ thuộc hoàn toàn)....</p>
63 <p>Một số cụm từ đồng nghĩa với cụm depend on là rely on (dựa vào), count on (trông cậy vào), be based on (dựa trên), be conditional on (phụ thuộc vào điều kiện), hinge on/upon (xoay quanh, phụ thuộc hoàn toàn)....</p>
64 <h3>5.Cụm từ trái nghĩa với Depend on là gì?</h3>
64 <h3>5.Cụm từ trái nghĩa với Depend on là gì?</h3>
65 <p>Trái nghĩa với depend on, để diễn đạt sự không phụ thuộc hoặc tự chủ, ta sử dụng các cụm từ sau đây: be independent of (tự lập), be self-sufficient (tự cung tự cấp), be self-reliant (tự lực cánh sinh), be unaffected by (không bị ảnh hưởng)...</p>
65 <p>Trái nghĩa với depend on, để diễn đạt sự không phụ thuộc hoặc tự chủ, ta sử dụng các cụm từ sau đây: be independent of (tự lập), be self-sufficient (tự cung tự cấp), be self-reliant (tự lực cánh sinh), be unaffected by (không bị ảnh hưởng)...</p>
66 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Cấu Trúc Depend On</h2>
66 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Cấu Trúc Depend On</h2>
67 <p>Depend on là một cụm động từ trong tiếng Anh, có nghĩa là dựa vào, phụ thuộc vào hoặc tin tưởng vào ai đó/ điều gì đó, cần sự giúp đỡ, hỗ trợ.</p>
67 <p>Depend on là một cụm động từ trong tiếng Anh, có nghĩa là dựa vào, phụ thuộc vào hoặc tin tưởng vào ai đó/ điều gì đó, cần sự giúp đỡ, hỗ trợ.</p>
68 <p>Cấu trúc phổ biến của depend on là:</p>
68 <p>Cấu trúc phổ biến của depend on là:</p>
69 <ul><li>S + depend on + danh từ/đại từ</li>
69 <ul><li>S + depend on + danh từ/đại từ</li>
70 </ul><ul><li>S + depend on + someone + to + V</li>
70 </ul><ul><li>S + depend on + someone + to + V</li>
71 </ul><ul><li>S + depend (on) + Wh Questions + mệnh đề</li>
71 </ul><ul><li>S + depend (on) + Wh Questions + mệnh đề</li>
72 </ul><h2>Explore More grammar</h2>
72 </ul><h2>Explore More grammar</h2>
73 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
73 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
74 <h3>About the Author</h3>
74 <h3>About the Author</h3>
75 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
75 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
76 <h3>Fun Fact</h3>
76 <h3>Fun Fact</h3>
77 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
77 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>