Trọn Bộ Bí Kíp Của Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Cực Dễ Hiểu
2026-02-28 00:54 Diff

168 Learners

Last updated on 5 tháng 8, 2025

Bạn đã biết cách dùng đúng của thì quá khứ tiếp diễn chưa? Nếu chưa, hãy cùng tìm hiểu bài học hôm nay để nắm vững cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhé!

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Là Gì?

Vậy thì quá khứ tiếp diễn là gì? Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) là một trong mười hai thì tiếng Anh, dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Hành động này thường kéo dài trong một khoảng thời gian và có thể bị gián đoạn bởi một hành động khác.
 

Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Thì quá khứ tiếp diễn dùng khi nào? Phần này sẽ giúp bạn hiểu rõ khi nào nên dùng thì quá khứ tiếp diễn.

  • Diễn tả hành động trong quá khứ đang xảy ra tại thời gian cụ thể 

Ví dụ 1: At 6 PM yesterday, I was attending your birthday party. (Vào 6 giờ tối ngày hôm qua tôi đang đến dự bữa tiệc sinh nhật của bạn.)

  • Diễn tả hai hành động đang diễn ra cùng lúc trong quá khứ

Ví dụ 2: While my mother was preparing everything, my sister was playing in the garden. (Trong khi mẹ tôi chuẩn bị mọi thứ thì em gái tôi đang chơi ngoài vườn.)

  • Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào (dùng thì quá khứ đơn cho hành động xen vào)

Ví dụ 3: I was doing my homework in my room when I heard a loud noise. (Tôi đang làm bài tập trong phòng thì nghe thấy một tiếng động lớn.)
 

Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Sau khi đã biết thì quá khứ tiếp diễn dùng khi nào thì chúng ta cần biết dùng thì quá khứ tiếp diễn đúng ngữ pháp. Dưới đây là những cấu trúc quan trọng kèm theo ví dụ minh họa. 

  • Câu khẳng định

Khi muốn nói về một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, chúng ta sử dụng cấu trúc:
 

Ví dụ 4: It was raining heavily at 8 AM yesterday. (Lúc 8 giờ sáng hôm qua thì trời đang mưa to.)

  • Câu phủ định

Để diễn đạt rằng một hành động đã không xảy ra vào một thời điểm trong quá khứ, chúng ta thêm "not" vào sau động từ to be
 

S + was/were + not + V-ing + O

Ví dụ 5: At this time yesterday, I was playing the piano. (Vào thời điểm này ngày hôm qua tôi đang chơi đàn piano.)

  • Câu nghi vấn

Trong thì quá khứ tiếp diễn, khi muốn hỏi xem một hành động có đang diễn ra vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ hay không, ta đảo was/were lên trước chủ ngữ

Was/Were + S + V-ing + O?

Ví dụ 6: Was she finishing preparing the party when you arrived? (Cô ấy đang chuẩn bị bữa tiệc khi bạn đến à?)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn ra sao? Sau đây là những dấu hiệu quan trọng của thì này. 

- Các trạng từ chỉ thời gian: at 10 PM yesterday, this time last year, at that moment…

- Liên từ thường gặp: while (hai hành động song song), when (hành động bị gián đoạn).

- Động từ thường dùng: wait, watch, listen, rain, stay, study…
 

Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Question 1

Ngữ Cảnh Trang Trọng

Okay, lets begin

Ví dụ 12: While the team was conducting the market analysis, the management was reviewing the financial projections. (Trong khi nhóm đang tiến hành phân tích thị trường, ban quản lý đang xem xét các dự báo tài chính.)

Ví dụ 13: While the leader was speaking, the team members were taking notes. (Trong khi trưởng nhóm đang phát biểu, các thành viên trong nhóm đang ghi chép.)
 

Question 2

Ngữ Cảnh Không Trang Trọng

Okay, lets begin

Ví dụ 14: The cat was eating when the dog ran up. (Con mèo đang ăn thì con chó chạy tới)

Ví dụ 15: At 2 PM yesterday, I was teaching at an English center. (2 giờ chiều hôm qua tôi đang dạy ở trung tâm Tiếng Anh.)
 

Question 3

Ngữ Cảnh Học Thuật

Okay, lets begin

Ví dụ 16: While many pathogens were developing, researchers were also developing ways to combat them. (Trong khi nhiều mầm bệnh đang phát triển thì các nhà nghiên cứu cũng đang phát triển những cách để ngăn chặn chúng.)
 

FAQs Về Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

1. Làm thế nào để phân biệt thì quá khứ tiếp diễn với các thì tiếp diễn khác?

- Thì Quá Khứ Tiếp Diễn diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ.

- Thì Hiện Tại Tiếp Diễn diễn tả hành động đang xảy ra ở hiện tại.

- Thì Tương Lai Tiếp Diễn diễn tả hành động sẽ đang xảy ra ở tương lai.
 

2.Có thể sử dụng thì quá khứ tiếp diễn với các động từ khuyết thiếu (modal verbs) như "could" hay "might" không?

Có, bạn có thể sử dụng các động từ khuyết thiếu trong thì Quá Khứ Tiếp Diễn. Tuy nhiên, cấu trúc sẽ thay đổi một chút: Chủ ngữ + could/might/would + be + V-ing.

Ví dụ 17: At that time, she could be studying in the library, but I wasn’t sure. (Lúc đó, cô ấy có thể đang học trong thư viện, nhưng tôi không chắc.)
 

3.Thì quá khứ tiếp diễn có được dùng để diễn tả sự thay đổi dần dần trong quá khứ không?

Có, thì này có thể được dùng để diễn tả quá trình thay đổi dần dần, đặc biệt khi nhấn mạnh tính liên tục của sự thay đổi đó.

Ví dụ 18: The weather was gradually improving throughout the afternoon. (Thời tiết dần dần cải thiện suốt buổi chiều.)
 

4.Khi nào thì không nên dùng thì quá khứ tiếp diễn?

Không nên dùng thì này với các động từ chỉ trạng thái (state verbs) như "know," "believe," "understand," "want," "like,"... vì chúng không diễn tả hành động đang diễn ra.
 

5.Làm thế nào để kết hợp thì quá khứ tiếp diễn với các thì khác trong cùng một câu?

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn thường được kết hợp với thì Quá Khứ Đơn để diễn tả một hành động đang xảy ra thì bị hành động khác xen vào.

Ví dụ 19: She was reading a book when the phone rang. (Cô ấy đang đọc sách thì điện thoại reo.)
 

6.Có sự khác biệt nào giữa việc sử dụng "when" và "while" trong câu có thì quá khứ tiếp diễn không?

Có, "when" thường được dùng để chỉ một hành động xen ngang vào một hành động đang diễn ra, trong khi "while" thường được dùng để chỉ hai hành động đang diễn ra song song.

Ví dụ 20: While I was having dinner at home, my friend was playing in the park (Trong khi tôi đang ăn tối ở nhà thì bạn tôi đang đi chơi công viên)

Ví dụ 21: I was having dinner when my mom called me to go buy something for her (Tôi đang ăn tối thì mẹ đã kêu tôi đi mua đồ giúp mẹ)
 

Chú Thích Quan Trọng Trong Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Dưới đây là các phần tóm tắt quan trọng về cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn, giúp bạn hiểu rõ hơn hơn về cách áp dụng trong từng trường hợp.
 

  • Cấu trúc khẳng định: S + was/were + V-ing
  • Cấu trúc phủ định: S + was/were + not + V-ing
  • Cấu trúc nghi vấn: Was/Were + S + V-ing?
  • Dấu hiệu nhận biết: Các cụm từ thời gian như "at 5 PM yesterday," "while," "this time last year.".......

Explore More grammar

Previous to Trọn Bộ Bí Kíp Của Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Cực Dễ Hiểu

Bí Kíp Phân Biệt For A Long Time, Long After, Long Before Và Long Ago|Cách Phân Biệt Giữa There Is Và There Are Dễ Hiểu Nhất|Phân Biệt Under, Below, Beneath, Underneath, Down – Đừng Dùng Sai!|Phân Biệt Các Từ Chỉ Số Lượng Trong Tiếng Anh Chi Tiết|Chi Tiết Cách Phân Biệt Which Và Where - Bạn Đã Biết Chưa?|“5 Phút” Học Cách Phân Biệt Continuous Và Continual|Nắm Ngay Bí Quyết Học Nhanh Các Thì Trong Tiếng Anh|Bí Quyết Chinh Phục Thì Quá Khứ Đơn Dễ Dàng Và Nhanh Chóng|Thì Tương Lai Đơn: Công Thức Bí Mật Giúp Bạn Thành Thạo Ngay|Trọn Bộ Chi Tiết Câu Bị Động Thì Hiện Tại Đơn Dễ Hiểu Nhất|Sự Phối Hợp Thì: Bí Kíp “Vượt Qua Thời Gian” Khi Giao Tiếp!|Nắm Ngay Bí Quyết Viết Lại Câu Thì Hiện Tại Hoàn Thành|Trọn Bộ Bí Quyết Thành Thạo Thì Quá Khứ Hoàn Thành|Câu Bị Động Quá Khứ Đơn – Cấu Trúc Và Cách Dùng Đúng|Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Và Quá Khứ Đơn: Hiểu Để Dùng Như Người Bản Xứ|Tổng Hợp Các Thì Tương Lai | Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập|Thì Tương Lai Tiếp Diễn: Hiểu Nhanh, Dùng Chuẩn, Thành Thạo Ngay!|Câu Bị Động Thì Tương Lai Đơn Cực Chi Tiết Và Dễ Hiểu|Phương Pháp Học Nhanh Từ A-Z Với Present Continuous|Câu Bị Động Hiện Tại Hoàn Thành – Hiểu Nhanh, Dùng Ngay!

Next to Trọn Bộ Bí Kíp Của Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Cực Dễ Hiểu

Tatjana Jovcheska

About the Author

Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n

Fun Fact

: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.