1 added
1 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
-
<p>153 Learners</p>
1
+
<p>171 Learners</p>
2
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
3
<p>Yet, already, still, just và since là các trạng từ thường gây nhầm lẫn khi sử dụng. Trong bài viết này BrightCHAMPS giúp bạn phân biệt rõ để diễn đạt chính xác về thời gian và trạng thái trong câu.</p>
3
<p>Yet, already, still, just và since là các trạng từ thường gây nhầm lẫn khi sử dụng. Trong bài viết này BrightCHAMPS giúp bạn phân biệt rõ để diễn đạt chính xác về thời gian và trạng thái trong câu.</p>
4
<h2>Tổng Quan Về Yet, Already, Just - Trạng Từ Chỉ Thời Gian Ngắn Hạn</h2>
4
<h2>Tổng Quan Về Yet, Already, Just - Trạng Từ Chỉ Thời Gian Ngắn Hạn</h2>
5
<p>Ba trạng từ Yet, Already, Just thường xuất hiện trong thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động liên quan đến thời gian gần đây.</p>
5
<p>Ba trạng từ Yet, Already, Just thường xuất hiện trong thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động liên quan đến thời gian gần đây.</p>
6
<ul><li>Yet - Chỉ Hành Động Chưa Xảy Ra (Not Happened Yet)</li>
6
<ul><li>Yet - Chỉ Hành Động Chưa Xảy Ra (Not Happened Yet)</li>
7
</ul><p>Dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn, đặt ở cuối câu.</p>
7
</ul><p>Dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn, đặt ở cuối câu.</p>
8
<p>Diễn tả một hành động chưa xảy ra tính đến thời điểm nói nhưng có thể xảy ra trong tương lai.</p>
8
<p>Diễn tả một hành động chưa xảy ra tính đến thời điểm nói nhưng có thể xảy ra trong tương lai.</p>
9
<p>Ví dụ 1: I haven’t finished my homework yet. (Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.)</p>
9
<p>Ví dụ 1: I haven’t finished my homework yet. (Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.)</p>
10
<p>Ví dụ 2: Has she called you yet? (Cô ấy đã gọi cho bạn chưa?)</p>
10
<p>Ví dụ 2: Has she called you yet? (Cô ấy đã gọi cho bạn chưa?)</p>
11
<ul><li>Already - Chỉ Hành Động Đã Xảy Ra Sớm Hơn Mong Đợi (Happened Earlier Than Expected)</li>
11
<ul><li>Already - Chỉ Hành Động Đã Xảy Ra Sớm Hơn Mong Đợi (Happened Earlier Than Expected)</li>
12
</ul><p>Dùng trong câu khẳng định và câu nghi vấn.</p>
12
</ul><p>Dùng trong câu khẳng định và câu nghi vấn.</p>
13
<p>Nhấn mạnh rằng một việc đã xảy ra và có thể sớm hơn dự đoán.</p>
13
<p>Nhấn mạnh rằng một việc đã xảy ra và có thể sớm hơn dự đoán.</p>
14
<p>Ví dụ 3: I have already seen that movie. (Tôi đã xem bộ phim đó rồi.)</p>
14
<p>Ví dụ 3: I have already seen that movie. (Tôi đã xem bộ phim đó rồi.)</p>
15
<p>Ví dụ 4: Have you already eaten? (Bạn đã ăn rồi à?)</p>
15
<p>Ví dụ 4: Have you already eaten? (Bạn đã ăn rồi à?)</p>
16
<ul><li>Just - Chỉ Hành Động Vừa Mới Xảy Ra (Happened A Moment Ago)</li>
16
<ul><li>Just - Chỉ Hành Động Vừa Mới Xảy Ra (Happened A Moment Ago)</li>
17
</ul><p>Dùng trong câu khẳng định, thường đi với thì Hiện tại hoàn thành.</p>
17
</ul><p>Dùng trong câu khẳng định, thường đi với thì Hiện tại hoàn thành.</p>
18
<p>Nhấn mạnh rằng hành động vừa diễn ra ngay trước thời điểm nói.</p>
18
<p>Nhấn mạnh rằng hành động vừa diễn ra ngay trước thời điểm nói.</p>
19
<p>Ví dụ 5: She has just arrived at the office. (Cô ấy vừa mới đến văn phòng.)</p>
19
<p>Ví dụ 5: She has just arrived at the office. (Cô ấy vừa mới đến văn phòng.)</p>
20
<p>Ví dụ 6: I have just finished my work. (Tôi vừa mới hoàn thành công việc.) </p>
20
<p>Ví dụ 6: I have just finished my work. (Tôi vừa mới hoàn thành công việc.) </p>
21
<h2>Tổng Quan Về Still, Since - Trạng Từ Chỉ Thời Gian Kéo Dài</h2>
21
<h2>Tổng Quan Về Still, Since - Trạng Từ Chỉ Thời Gian Kéo Dài</h2>
22
<p>Hai trạng từ Still, Since được sử dụng khi nói về các hành động có tính liên tục hoặc bắt đầu từ một thời điểm cụ thể trong quá khứ và tiếp tục đến hiện tại.</p>
22
<p>Hai trạng từ Still, Since được sử dụng khi nói về các hành động có tính liên tục hoặc bắt đầu từ một thời điểm cụ thể trong quá khứ và tiếp tục đến hiện tại.</p>
23
<ul><li>Still - Chỉ Hành Động Tiếp Diễn Chưa Thay Đổi (Ongoing Action)</li>
23
<ul><li>Still - Chỉ Hành Động Tiếp Diễn Chưa Thay Đổi (Ongoing Action)</li>
24
</ul><p>Dùng trong câu khẳng định và câu phủ định.</p>
24
</ul><p>Dùng trong câu khẳng định và câu phủ định.</p>
25
<p>Nhấn mạnh rằng hành động vẫn tiếp diễn dù có thể đã được mong đợi thay đổi.</p>
25
<p>Nhấn mạnh rằng hành động vẫn tiếp diễn dù có thể đã được mong đợi thay đổi.</p>
26
<p>Ví dụ 7: She still lives with her parents. (Cô ấy vẫn sống với bố mẹ.)</p>
26
<p>Ví dụ 7: She still lives with her parents. (Cô ấy vẫn sống với bố mẹ.)</p>
27
<p>Ví dụ 8: He still hasn’t replied to my message. (Anh ấy vẫn chưa trả lời tin nhắn của tôi.)</p>
27
<p>Ví dụ 8: He still hasn’t replied to my message. (Anh ấy vẫn chưa trả lời tin nhắn của tôi.)</p>
28
<ul><li>Since - Chỉ Mốc Thời Gian Bắt Đầu Của Hành Động (Starting Point In Time)</li>
28
<ul><li>Since - Chỉ Mốc Thời Gian Bắt Đầu Của Hành Động (Starting Point In Time)</li>
29
</ul><p>Dùng trong thì Hiện tại hoàn thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.</p>
29
</ul><p>Dùng trong thì Hiện tại hoàn thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn.</p>
30
<p>Luôn đi kèm với một mốc thời gian cụ thể để chỉ ra khi nào hành động bắt đầu.</p>
30
<p>Luôn đi kèm với một mốc thời gian cụ thể để chỉ ra khi nào hành động bắt đầu.</p>
31
<p>Ví dụ 9: I have worked here since 2010. (Tôi đã làm việc ở đây từ năm 2010.)</p>
31
<p>Ví dụ 9: I have worked here since 2010. (Tôi đã làm việc ở đây từ năm 2010.)</p>
32
<p>Ví dụ 10: She has been studying since morning. (Cô ấy đã học từ sáng đến giờ.) </p>
32
<p>Ví dụ 10: She has been studying since morning. (Cô ấy đã học từ sáng đến giờ.) </p>
33
<h2>Phân Biệt Yet Already Still Just Và Since</h2>
33
<h2>Phân Biệt Yet Already Still Just Và Since</h2>
34
<p>Việc phân biệt yet already still just và since giúp người học sử dụng chính xác trong từng ngữ cảnh. BrightCHAMPS khuyến khích bạn áp dụng các quy tắc ngữ pháp này vào thực tế để cải thiện kỹ năng tiếng Anh. Dưới đây là sự khác biệt về cách dùng yet already still just và since.</p>
34
<p>Việc phân biệt yet already still just và since giúp người học sử dụng chính xác trong từng ngữ cảnh. BrightCHAMPS khuyến khích bạn áp dụng các quy tắc ngữ pháp này vào thực tế để cải thiện kỹ năng tiếng Anh. Dưới đây là sự khác biệt về cách dùng yet already still just và since.</p>
35
<ul><li>Phân Biệt Yet, Already Và Just</li>
35
<ul><li>Phân Biệt Yet, Already Và Just</li>
36
</ul><p>Ba từ này thường được sử dụng trong thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), nhưng mang ý nghĩa khác nhau.</p>
36
</ul><p>Ba từ này thường được sử dụng trong thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), nhưng mang ý nghĩa khác nhau.</p>
37
<p>- Yet dùng khi muốn nhấn mạnh hành động CHƯA xảy ra.</p>
37
<p>- Yet dùng khi muốn nhấn mạnh hành động CHƯA xảy ra.</p>
38
<p>- Already nhấn mạnh rằng hành động ĐÃ xảy ra (sớm hơn mong đợi).</p>
38
<p>- Already nhấn mạnh rằng hành động ĐÃ xảy ra (sớm hơn mong đợi).</p>
39
<p>- Just chỉ hành động vừa mới xảy ra.</p>
39
<p>- Just chỉ hành động vừa mới xảy ra.</p>
40
<p>Trạng từ</p>
40
<p>Trạng từ</p>
41
<p>Ý nghĩa</p>
41
<p>Ý nghĩa</p>
42
<p>Cách sử dụng</p>
42
<p>Cách sử dụng</p>
43
<p>Ví dụ </p>
43
<p>Ví dụ </p>
44
<p>Yet</p>
44
<p>Yet</p>
45
<p>Chỉ hành động chưa xảy ra</p>
45
<p>Chỉ hành động chưa xảy ra</p>
46
<p>Dùng trong câu phủ định & nghi vấn</p>
46
<p>Dùng trong câu phủ định & nghi vấn</p>
47
<p>Ví dụ 11: I haven’t finished my work yet.</p>
47
<p>Ví dụ 11: I haven’t finished my work yet.</p>
48
<p>Already</p>
48
<p>Already</p>
49
<p>Chỉ hành động đã xảy ra sớm hơn mong đợi</p>
49
<p>Chỉ hành động đã xảy ra sớm hơn mong đợi</p>
50
<p>Dùng trong câu khẳng định & nghi vấn</p>
50
<p>Dùng trong câu khẳng định & nghi vấn</p>
51
<p>Ví dụ 12: She has already left.</p>
51
<p>Ví dụ 12: She has already left.</p>
52
<p>Just</p>
52
<p>Just</p>
53
<p>Chỉ hành động vừa mới xảy ra</p>
53
<p>Chỉ hành động vừa mới xảy ra</p>
54
<p>Dùng trong câu khẳng định</p>
54
<p>Dùng trong câu khẳng định</p>
55
<p>Ví dụ 13: I have just eaten.</p>
55
<p>Ví dụ 13: I have just eaten.</p>
56
<ul><li>Phân Biệt Still Và Since</li>
56
<ul><li>Phân Biệt Still Và Since</li>
57
</ul><p>Hai từ này thường diễn tả hành động kéo dài theo thời gian nhưng có ý nghĩa khác nhau.</p>
57
</ul><p>Hai từ này thường diễn tả hành động kéo dài theo thời gian nhưng có ý nghĩa khác nhau.</p>
58
<p>- Still dùng để chỉ hành động vẫn đang tiếp diễn.</p>
58
<p>- Still dùng để chỉ hành động vẫn đang tiếp diễn.</p>
59
<p>- Since nhấn mạnh mốc thời gian mà hành động bắt đầu và tiếp tục đến hiện tại.</p>
59
<p>- Since nhấn mạnh mốc thời gian mà hành động bắt đầu và tiếp tục đến hiện tại.</p>
60
<p>Trạng từ</p>
60
<p>Trạng từ</p>
61
<p>Ý nghĩa</p>
61
<p>Ý nghĩa</p>
62
<p>Cách sử dụng</p>
62
<p>Cách sử dụng</p>
63
Ví dụ<p>Still</p>
63
Ví dụ<p>Still</p>
64
<p>Nhấn mạnh hành động vẫn tiếp diễn dù có thể đã mong đợi thay đổi</p>
64
<p>Nhấn mạnh hành động vẫn tiếp diễn dù có thể đã mong đợi thay đổi</p>
65
<p>Dùng trong câu khẳng định & nghi vấn</p>
65
<p>Dùng trong câu khẳng định & nghi vấn</p>
66
<p>Ví dụ 14: She still lives with her parents.</p>
66
<p>Ví dụ 14: She still lives with her parents.</p>
67
<p>Since</p>
67
<p>Since</p>
68
<p>Chỉ mốc thời gian bắt đầu của hành động</p>
68
<p>Chỉ mốc thời gian bắt đầu của hành động</p>
69
<p>Dùng trong câu khẳng định & phủ định</p>
69
<p>Dùng trong câu khẳng định & phủ định</p>
70
<p>Ví dụ 15: I have worked here since 2010.</p>
70
<p>Ví dụ 15: I have worked here since 2010.</p>
71
<h3>Question 1</h3>
71
<h3>Question 1</h3>
72
<p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
72
<p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
73
<p>Okay, lets begin</p>
73
<p>Okay, lets begin</p>
74
<p>Ví dụ 17: </p>
74
<p>Ví dụ 17: </p>
75
<p>Câu sai</p>
75
<p>Câu sai</p>
76
<p>The company hasn’t announced the new policy already.</p>
76
<p>The company hasn’t announced the new policy already.</p>
77
<p>Câu đúng</p>
77
<p>Câu đúng</p>
78
<p>The company hasn’t announced the new policy yet.</p>
78
<p>The company hasn’t announced the new policy yet.</p>
79
<p>Giải thích: Yet dùng trong câu phủ định để nhấn mạnh hành động CHƯA xảy ra, trong khi already chỉ dùng trong câu khẳng định hoặc câu hỏi. </p>
79
<p>Giải thích: Yet dùng trong câu phủ định để nhấn mạnh hành động CHƯA xảy ra, trong khi already chỉ dùng trong câu khẳng định hoặc câu hỏi. </p>
80
<h3>Question 2</h3>
80
<h3>Question 2</h3>
81
<p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
81
<p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
82
<p>Okay, lets begin</p>
82
<p>Okay, lets begin</p>
83
<p>Ví dụ 18: </p>
83
<p>Ví dụ 18: </p>
84
<p>Câu sai</p>
84
<p>Câu sai</p>
85
<p>I still finished my homework.</p>
85
<p>I still finished my homework.</p>
86
<p>Câu đúng</p>
86
<p>Câu đúng</p>
87
<p>I have already finished my homework.</p>
87
<p>I have already finished my homework.</p>
88
<p>Giải thích: Still không thể đứng trong câu khẳng định mang ý nghĩa hoàn thành. Thay vào đó, already được sử dụng để chỉ hành động đã hoàn thành sớm hơn mong đợi.</p>
88
<p>Giải thích: Still không thể đứng trong câu khẳng định mang ý nghĩa hoàn thành. Thay vào đó, already được sử dụng để chỉ hành động đã hoàn thành sớm hơn mong đợi.</p>
89
<p>Ví dụ 19: </p>
89
<p>Ví dụ 19: </p>
90
<p>Câu sai</p>
90
<p>Câu sai</p>
91
<p>He still went to the store.</p>
91
<p>He still went to the store.</p>
92
<p>Câu đúng</p>
92
<p>Câu đúng</p>
93
<p>He already went to the store.</p>
93
<p>He already went to the store.</p>
94
<p>Giải thích: Still không thể dùng trong 1 câu khẳng định để mô tả 1 hành động đã hoàn thành. Thay vào đó, dùng “Already” sẽ phù hợp hơn vì nhấn mạnh hành động đã xảy ra sớm hơn mong đợi.</p>
94
<p>Giải thích: Still không thể dùng trong 1 câu khẳng định để mô tả 1 hành động đã hoàn thành. Thay vào đó, dùng “Already” sẽ phù hợp hơn vì nhấn mạnh hành động đã xảy ra sớm hơn mong đợi.</p>
95
<p>Ví dụ 20: </p>
95
<p>Ví dụ 20: </p>
96
<p>Câu sai</p>
96
<p>Câu sai</p>
97
<p>We still passed the exam last week.</p>
97
<p>We still passed the exam last week.</p>
98
<p>Câu đúng</p>
98
<p>Câu đúng</p>
99
<p>We already passed the exam last week.</p>
99
<p>We already passed the exam last week.</p>
100
<p>Giải thích: Still không thể dùng trong 1 câu khẳng định đang ở thì quá khứ để mô tả hành động đã được hoàn thành. Thay vào đó, hãy dùng “Already” nhằm nhấn mạnh điều đó đã xảy ra trước thời điểm hiện tại. </p>
100
<p>Giải thích: Still không thể dùng trong 1 câu khẳng định đang ở thì quá khứ để mô tả hành động đã được hoàn thành. Thay vào đó, hãy dùng “Already” nhằm nhấn mạnh điều đó đã xảy ra trước thời điểm hiện tại. </p>
101
<h3>Question 3</h3>
101
<h3>Question 3</h3>
102
<p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
102
<p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
103
<p>Okay, lets begin</p>
103
<p>Okay, lets begin</p>
104
<p>Ví dụ 21: </p>
104
<p>Ví dụ 21: </p>
105
<p>Câu sai</p>
105
<p>Câu sai</p>
106
<p>Scientists have studied climate change since a long time.</p>
106
<p>Scientists have studied climate change since a long time.</p>
107
<p>Câu đúng</p>
107
<p>Câu đúng</p>
108
<p>Scientists have studied climate change since 1990.</p>
108
<p>Scientists have studied climate change since 1990.</p>
109
<p>Giải thích: Since phải đi với một mốc thời gian cụ thể (như một năm, một ngày), không đi với cụm từ chỉ thời gian chung chung như a long time. </p>
109
<p>Giải thích: Since phải đi với một mốc thời gian cụ thể (như một năm, một ngày), không đi với cụm từ chỉ thời gian chung chung như a long time. </p>
110
<p>A long time đi với “for”. </p>
110
<p>A long time đi với “for”. </p>
111
<h2>FAQs Về Phân Biệt Yet, Already, Still, Just Và Since</h2>
111
<h2>FAQs Về Phân Biệt Yet, Already, Still, Just Và Since</h2>
112
<h3>1."Yet" và "Already" khác nhau như thế nào?</h3>
112
<h3>1."Yet" và "Already" khác nhau như thế nào?</h3>
113
<p>"Yet" dùng trong câu phủ định và câu hỏi, mang nghĩa "chưa" hoặc "đã ... chưa".</p>
113
<p>"Yet" dùng trong câu phủ định và câu hỏi, mang nghĩa "chưa" hoặc "đã ... chưa".</p>
114
<p>Ví dụ 18: Have you finished your homework yet? (Bạn đã hoàn thành bài tập chưa?)</p>
114
<p>Ví dụ 18: Have you finished your homework yet? (Bạn đã hoàn thành bài tập chưa?)</p>
115
<p>"Already" dùng trong câu khẳng định và câu hỏi, nhấn mạnh hành động đã xảy ra sớm hơn mong đợi.</p>
115
<p>"Already" dùng trong câu khẳng định và câu hỏi, nhấn mạnh hành động đã xảy ra sớm hơn mong đợi.</p>
116
<p>Ví dụ 19: I have already finished my homework. (Tôi đã hoàn thành bài tập rồi.) </p>
116
<p>Ví dụ 19: I have already finished my homework. (Tôi đã hoàn thành bài tập rồi.) </p>
117
<h3>2.Có thể dùng "Still" và "Yet" trong cùng một câu không?</h3>
117
<h3>2.Có thể dùng "Still" và "Yet" trong cùng một câu không?</h3>
118
<p>Không nên vì "Still" nhấn mạnh sự tiếp diễn, trong khi "Yet" dùng để hỏi hoặc phủ định một hành động chưa xảy ra. </p>
118
<p>Không nên vì "Still" nhấn mạnh sự tiếp diễn, trong khi "Yet" dùng để hỏi hoặc phủ định một hành động chưa xảy ra. </p>
119
<h3>3."Yet" có thể đứng giữa câu không?</h3>
119
<h3>3."Yet" có thể đứng giữa câu không?</h3>
120
<p>"Yet" thường đứng ở cuối câu hoặc gần cuối trong câu hỏi và câu phủ định. Trong câu khẳng định, nó có thể mang nghĩa "tuy nhiên".</p>
120
<p>"Yet" thường đứng ở cuối câu hoặc gần cuối trong câu hỏi và câu phủ định. Trong câu khẳng định, nó có thể mang nghĩa "tuy nhiên".</p>
121
<p>Ví dụ 20: It’s expensive, yet I bought it. (Nó đắt, tuy nhiên tôi vẫn mua.)</p>
121
<p>Ví dụ 20: It’s expensive, yet I bought it. (Nó đắt, tuy nhiên tôi vẫn mua.)</p>
122
<p>Yet cũng có thể đứng giữa trong một số trường hợp trang trọng hơn. </p>
122
<p>Yet cũng có thể đứng giữa trong một số trường hợp trang trọng hơn. </p>
123
<p>Ví dụ 21: We have yet to receive a response. (Chúng tôi vẫn chưa nhận được phản hồi.) </p>
123
<p>Ví dụ 21: We have yet to receive a response. (Chúng tôi vẫn chưa nhận được phản hồi.) </p>
124
<h3>4."Since" có thể thay thế bằng "For" không?</h3>
124
<h3>4."Since" có thể thay thế bằng "For" không?</h3>
125
<p>Không hoàn toàn. "Since" chỉ mốc thời gian cụ thể, còn "For" chỉ khoảng thời gian.</p>
125
<p>Không hoàn toàn. "Since" chỉ mốc thời gian cụ thể, còn "For" chỉ khoảng thời gian.</p>
126
<p>Ví dụ 22: </p>
126
<p>Ví dụ 22: </p>
127
<p>- I have lived here since 2010. </p>
127
<p>- I have lived here since 2010. </p>
128
<p>- I have lived here for 10 years. (Tôi đã sống ở đây được 10 năm.) </p>
128
<p>- I have lived here for 10 years. (Tôi đã sống ở đây được 10 năm.) </p>
129
<h3>5."Since" có thể dùng với thì hiện tại đơn không?</h3>
129
<h3>5."Since" có thể dùng với thì hiện tại đơn không?</h3>
130
<p>Không, "since" thường đi với thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành để chỉ mốc thời gian bắt đầu của một hành động.</p>
130
<p>Không, "since" thường đi với thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành để chỉ mốc thời gian bắt đầu của một hành động.</p>
131
<p>Ví dụ 22: I have studied English since 2010. </p>
131
<p>Ví dụ 22: I have studied English since 2010. </p>
132
<h2>Chú Thích Quan Trọng Về Cách Phân Biệt Yet, Already, Still, Just Và Since</h2>
132
<h2>Chú Thích Quan Trọng Về Cách Phân Biệt Yet, Already, Still, Just Và Since</h2>
133
<p>Dưới đây là những khái niệm quan trọng giúp bạn phân biệt rõ hơn về “yet, already, still, just và since”. BrightCHAMPS khuyến khích bạn ghi nhớ những khái niệm này để sử dụng chính xác trong giao tiếp và viết tiếng Anh! </p>
133
<p>Dưới đây là những khái niệm quan trọng giúp bạn phân biệt rõ hơn về “yet, already, still, just và since”. BrightCHAMPS khuyến khích bạn ghi nhớ những khái niệm này để sử dụng chính xác trong giao tiếp và viết tiếng Anh! </p>
134
<ul><li>Yet: Dùng trong câu phủ định và câu hỏi, mang nghĩa “chưa” hoặc “đã… chưa”.</li>
134
<ul><li>Yet: Dùng trong câu phủ định và câu hỏi, mang nghĩa “chưa” hoặc “đã… chưa”.</li>
135
</ul><ul><li>Already: Dùng trong câu khẳng định và câu hỏi, nhấn mạnh hành động đã xảy ra sớm hơn mong đợi.</li>
135
</ul><ul><li>Already: Dùng trong câu khẳng định và câu hỏi, nhấn mạnh hành động đã xảy ra sớm hơn mong đợi.</li>
136
</ul><ul><li>Still: Diễn tả một hành động vẫn đang tiếp diễn hoặc chưa thay đổi so với trước đó.</li>
136
</ul><ul><li>Still: Diễn tả một hành động vẫn đang tiếp diễn hoặc chưa thay đổi so với trước đó.</li>
137
</ul><ul><li>Just: Dùng trong thì hiện tại hoàn thành để chỉ hành động vừa mới xảy ra.</li>
137
</ul><ul><li>Just: Dùng trong thì hiện tại hoàn thành để chỉ hành động vừa mới xảy ra.</li>
138
</ul><ul><li>Since: Chỉ mốc thời gian bắt đầu của một hành động, thường đi với thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành.</li>
138
</ul><ul><li>Since: Chỉ mốc thời gian bắt đầu của một hành động, thường đi với thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành.</li>
139
</ul><h2>Explore More grammar</h2>
139
</ul><h2>Explore More grammar</h2>
140
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
140
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
141
<h3>About the Author</h3>
141
<h3>About the Author</h3>
142
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
142
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
143
<h3>Fun Fact</h3>
143
<h3>Fun Fact</h3>
144
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
144
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>