HTML Diff
1 added 1 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 - <p>119 Learners</p>
1 + <p>128 Learners</p>
2 <p>Last updated on<strong>8 tháng 8, 2025</strong></p>
2 <p>Last updated on<strong>8 tháng 8, 2025</strong></p>
3 <p>Cụm từ cry over spilt milk dùng để chỉ việc buồn bã hoặc tiếc nuối về những điều đã xảy ra mà không thể thay đổi. Vậy cách dùng như thế nào? Hãy cùng BrightCHAMPS khám phá nhé!</p>
3 <p>Cụm từ cry over spilt milk dùng để chỉ việc buồn bã hoặc tiếc nuối về những điều đã xảy ra mà không thể thay đổi. Vậy cách dùng như thế nào? Hãy cùng BrightCHAMPS khám phá nhé!</p>
4 <h2>Cry Over Spilt Milk Là Gì?</h2>
4 <h2>Cry Over Spilt Milk Là Gì?</h2>
5 <p>Cry over spilt milk có nghĩa là buồn bã, hối tiếc hoặc than phiền về một việc đã xảy ra và không thể thay đổi. </p>
5 <p>Cry over spilt milk có nghĩa là buồn bã, hối tiếc hoặc than phiền về một việc đã xảy ra và không thể thay đổi. </p>
6 <p><strong>Ví dụ 1</strong>: Don’t cry over spilt milk. You missed your chance to buy tickets, but there will be other opportunities. (Đừng tiếc nuối chuyện đã rồi. Bạn đã lỡ cơ hội mua vé rồi, nhưng sẽ còn cơ hội khác.) </p>
6 <p><strong>Ví dụ 1</strong>: Don’t cry over spilt milk. You missed your chance to buy tickets, but there will be other opportunities. (Đừng tiếc nuối chuyện đã rồi. Bạn đã lỡ cơ hội mua vé rồi, nhưng sẽ còn cơ hội khác.) </p>
7 <h2>Cách Dùng Cry Over Spilt Milk</h2>
7 <h2>Cách Dùng Cry Over Spilt Milk</h2>
8 <p>Cry over spilt milk là thành ngữ mang ý nghĩa là than vãn, buồn bã và hối tiếc vì những chuyện đã xảy ra. Thành ngữ này nhấn mạnh rằng việc tiếc nuối điều gì đó đã qua và không thể thay đổi được nữa. Cry over spilt milk cũng mang tính khuyên nhủ và an ủi.</p>
8 <p>Cry over spilt milk là thành ngữ mang ý nghĩa là than vãn, buồn bã và hối tiếc vì những chuyện đã xảy ra. Thành ngữ này nhấn mạnh rằng việc tiếc nuối điều gì đó đã qua và không thể thay đổi được nữa. Cry over spilt milk cũng mang tính khuyên nhủ và an ủi.</p>
9 <p><strong>Ví dụ 2</strong>: Don’t cry over spilt milk - just learn from your mistake and move on. (Đừng tiếc nuối chuyện đã qua - hãy rút kinh nghiệm và tiếp tục tiến lên.)</p>
9 <p><strong>Ví dụ 2</strong>: Don’t cry over spilt milk - just learn from your mistake and move on. (Đừng tiếc nuối chuyện đã qua - hãy rút kinh nghiệm và tiếp tục tiến lên.)</p>
10 <p>=&gt; Trong câu này, cry over spilt milk có nghĩa là tiếc nuối những chuyện đã qua. </p>
10 <p>=&gt; Trong câu này, cry over spilt milk có nghĩa là tiếc nuối những chuyện đã qua. </p>
11 <h2>Một Số Cách Diễn Đạt Tương Tự Với Cry Over Spilt Milk</h2>
11 <h2>Một Số Cách Diễn Đạt Tương Tự Với Cry Over Spilt Milk</h2>
12 <p>Để tránh lặp lại khi viết hoặc nói tiếng Anh, bạn có thể thay thế cụm Cry over spilt milk bằng một số từ hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự.</p>
12 <p>Để tránh lặp lại khi viết hoặc nói tiếng Anh, bạn có thể thay thế cụm Cry over spilt milk bằng một số từ hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự.</p>
13 <p><strong>What’s Done Is Done</strong></p>
13 <p><strong>What’s Done Is Done</strong></p>
14 <p>What’s done is done có nghĩa là cái gì đã xảy ra thì đã xảy ra và không thay đổi được nữa. Dùng để nhấn mạnh rằng việc đã xảy ra rồi thì không thay đổi được, không thể làm lại từ đầu.</p>
14 <p>What’s done is done có nghĩa là cái gì đã xảy ra thì đã xảy ra và không thay đổi được nữa. Dùng để nhấn mạnh rằng việc đã xảy ra rồi thì không thay đổi được, không thể làm lại từ đầu.</p>
15 <p><strong>Ví dụ 3</strong>: I know you’re upset about missing the deadline, but what’s done is done. Let’s focus on the next task. (Tôi biết bạn buồn vì lỡ hạn chót, nhưng chuyện đã qua rồi. Hãy tập trung vào công việc tiếp theo.)</p>
15 <p><strong>Ví dụ 3</strong>: I know you’re upset about missing the deadline, but what’s done is done. Let’s focus on the next task. (Tôi biết bạn buồn vì lỡ hạn chót, nhưng chuyện đã qua rồi. Hãy tập trung vào công việc tiếp theo.)</p>
16 <p><strong>Let It Go</strong></p>
16 <p><strong>Let It Go</strong></p>
17 <p>Let it go có nghĩa là hãy buông bỏ, đừng bận tâm về chuyện đã qua. Dùng để khuyên ai đó nên bỏ qua những chuyện không tốt, lỗi lầm, hay những điều làm họ buồn phiền. </p>
17 <p>Let it go có nghĩa là hãy buông bỏ, đừng bận tâm về chuyện đã qua. Dùng để khuyên ai đó nên bỏ qua những chuyện không tốt, lỗi lầm, hay những điều làm họ buồn phiền. </p>
18 <p><strong>Ví dụ 4</strong>: Let it go and focus on the present instead of dwelling on past mistakes. (Hãy buông bỏ và tập trung vào hiện tại thay vì mãi lo lắng về sai lầm.)</p>
18 <p><strong>Ví dụ 4</strong>: Let it go and focus on the present instead of dwelling on past mistakes. (Hãy buông bỏ và tập trung vào hiện tại thay vì mãi lo lắng về sai lầm.)</p>
19 <p><strong>Don’t Dwell On The Past</strong></p>
19 <p><strong>Don’t Dwell On The Past</strong></p>
20 <p>Don’t dwell on the past nghĩa là đừng sống mãi với quá khứ, hãy tiếp tục. Nhắc nhở ai đó không nên quá bận tâm hoặc để những ký ức, sự kiện trong quá khứ ảnh hưởng tiêu cực đến hiện tại và tương lai.</p>
20 <p>Don’t dwell on the past nghĩa là đừng sống mãi với quá khứ, hãy tiếp tục. Nhắc nhở ai đó không nên quá bận tâm hoặc để những ký ức, sự kiện trong quá khứ ảnh hưởng tiêu cực đến hiện tại và tương lai.</p>
21 <p><strong>Ví dụ 5</strong>: Don’t dwell on the past; focus on what you can achieve in the future. (Đừng mãi tiếc nuối về quá khứ; hãy tập trung vào những gì bạn có thể làm trong tương lai.) </p>
21 <p><strong>Ví dụ 5</strong>: Don’t dwell on the past; focus on what you can achieve in the future. (Đừng mãi tiếc nuối về quá khứ; hãy tập trung vào những gì bạn có thể làm trong tương lai.) </p>
22 <h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Cry Over Spilt Milk</h2>
22 <h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Cry Over Spilt Milk</h2>
23 <p>Khi sử dụng thành ngữ cry over spilt milk, người học tiếng Anh dễ mắc một số lỗi phổ biến. BrightCHAMPS sẽ chỉ ra một số lỗi thường gặp và cách khắc phục chúng nhé! </p>
23 <p>Khi sử dụng thành ngữ cry over spilt milk, người học tiếng Anh dễ mắc một số lỗi phổ biến. BrightCHAMPS sẽ chỉ ra một số lỗi thường gặp và cách khắc phục chúng nhé! </p>
24 <h3>Question 1</h3>
24 <h3>Question 1</h3>
25 <p>Ngữ Cảnh Cuộc Sống Cá Nhân</p>
25 <p>Ngữ Cảnh Cuộc Sống Cá Nhân</p>
26 <p>Okay, lets begin</p>
26 <p>Okay, lets begin</p>
27 <p><strong>Ví dụ 9</strong>: Stop crying over spilt milk; forgive each other and move forward in your relationship. (Đừng tiếc nuối chuyện đã qua; hãy tha thứ cho nhau và tiến về phía trước.)</p>
27 <p><strong>Ví dụ 9</strong>: Stop crying over spilt milk; forgive each other and move forward in your relationship. (Đừng tiếc nuối chuyện đã qua; hãy tha thứ cho nhau và tiến về phía trước.)</p>
28 <p><strong>Ví dụ 10</strong>: She was crying over spilled milk because she missed her best friend's wedding. (Cô ấy đã tiếc nuối vì đã bỏ lỡ đám cưới của người bạn thân.) </p>
28 <p><strong>Ví dụ 10</strong>: She was crying over spilled milk because she missed her best friend's wedding. (Cô ấy đã tiếc nuối vì đã bỏ lỡ đám cưới của người bạn thân.) </p>
29 <h3>Question 2</h3>
29 <h3>Question 2</h3>
30 <p>Ngữ Cảnh Học Tập</p>
30 <p>Ngữ Cảnh Học Tập</p>
31 <p>Okay, lets begin</p>
31 <p>Okay, lets begin</p>
32 <p><strong>Ví dụ 11</strong>: It’s just crying over spilt milk; learn from mistakes and move on with life. (Chỉ là tiếc nuối chuyện đã qua; học hỏi từ sai lầm và tiếp tục cuộc sống.)</p>
32 <p><strong>Ví dụ 11</strong>: It’s just crying over spilt milk; learn from mistakes and move on with life. (Chỉ là tiếc nuối chuyện đã qua; học hỏi từ sai lầm và tiếp tục cuộc sống.)</p>
33 <p><strong>Ví dụ 12</strong>: There’s no point crying over spilt milk; take responsibility and improve next time. (Không có ích gì khi tiếc nuối chuyện đã qua; hãy nhận trách nhiệm và cải thiện lần sau.)</p>
33 <p><strong>Ví dụ 12</strong>: There’s no point crying over spilt milk; take responsibility and improve next time. (Không có ích gì khi tiếc nuối chuyện đã qua; hãy nhận trách nhiệm và cải thiện lần sau.)</p>
34 <h3>Question 3</h3>
34 <h3>Question 3</h3>
35 <p>Ngữ Cảnh Công Việc</p>
35 <p>Ngữ Cảnh Công Việc</p>
36 <p>Okay, lets begin</p>
36 <p>Okay, lets begin</p>
37 <p><strong>Ví dụ 13</strong>: Don’t cry over spilt milk; just focus on completing your tasks on time. (Đừng tiếc nuối chuyện đã qua; hãy tập trung hoàn thành công việc đúng hạn.) </p>
37 <p><strong>Ví dụ 13</strong>: Don’t cry over spilt milk; just focus on completing your tasks on time. (Đừng tiếc nuối chuyện đã qua; hãy tập trung hoàn thành công việc đúng hạn.) </p>
38 <h2>FAQs Về Cry Over Spilt Milk</h2>
38 <h2>FAQs Về Cry Over Spilt Milk</h2>
39 <h3>1.“Cry over spilt milk” được sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng hay thân mật?</h3>
39 <h3>1.“Cry over spilt milk” được sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng hay thân mật?</h3>
40 <p>Cụm cry over spilt milk thường mang tính thân mật, đời thường, nhưng vẫn dùng được trong các tình huống lịch sự. </p>
40 <p>Cụm cry over spilt milk thường mang tính thân mật, đời thường, nhưng vẫn dùng được trong các tình huống lịch sự. </p>
41 <h3>2.Cry Over Spilt Milk mang nghĩa tích cực hay tiêu cực?</h3>
41 <h3>2.Cry Over Spilt Milk mang nghĩa tích cực hay tiêu cực?</h3>
42 <p>“Cry over spilt milk” là thành ngữ trung tính, có thể mang ý nghĩa tích cực nếu dùng để động viên, nhưng cũng có thể tiêu cực nếu ám chỉ sự tiếc nuối không có ích. </p>
42 <p>“Cry over spilt milk” là thành ngữ trung tính, có thể mang ý nghĩa tích cực nếu dùng để động viên, nhưng cũng có thể tiêu cực nếu ám chỉ sự tiếc nuối không có ích. </p>
43 <h3>3.Cách phân biệt “cry over spilt milk” và “regret” là gì?</h3>
43 <h3>3.Cách phân biệt “cry over spilt milk” và “regret” là gì?</h3>
44 <p>"Cry over spilt milk" và "regret" đều diễn tả sự hối tiếc, nhưng có sắc thái khác nhau.</p>
44 <p>"Cry over spilt milk" và "regret" đều diễn tả sự hối tiếc, nhưng có sắc thái khác nhau.</p>
45 <p>Cry over spilt milk miêu tả hành động tiếc nuối vô ích về điều không thể thay đổi, trong khi Regret là cảm giác hối hận sâu sắc về những quyết định trong quá khứ, liên quan đến cảm xúc cá nhân. </p>
45 <p>Cry over spilt milk miêu tả hành động tiếc nuối vô ích về điều không thể thay đổi, trong khi Regret là cảm giác hối hận sâu sắc về những quyết định trong quá khứ, liên quan đến cảm xúc cá nhân. </p>
46 <h3>4.Thành ngữ “cry over spilt milk” có xuất hiện trong văn học hoặc văn hóa đại chúng không?</h3>
46 <h3>4.Thành ngữ “cry over spilt milk” có xuất hiện trong văn học hoặc văn hóa đại chúng không?</h3>
47 <p>Có, thành ngữ này từng xuất hiện trong một số tác phẩm văn học Anh từ thế kỷ 17, cho thấy nó đã phổ biến từ rất sớm. </p>
47 <p>Có, thành ngữ này từng xuất hiện trong một số tác phẩm văn học Anh từ thế kỷ 17, cho thấy nó đã phổ biến từ rất sớm. </p>
48 <h3>5.Trong tình huống nào không nên dùng “cry over spilt milk”?</h3>
48 <h3>5.Trong tình huống nào không nên dùng “cry over spilt milk”?</h3>
49 <p>Không nên dùng khi người nghe đang cần sự cảm thông sâu sắc, vì cụm này đôi khi có thể bị hiểu là thiếu đồng cảm nếu dùng không đúng lúc. </p>
49 <p>Không nên dùng khi người nghe đang cần sự cảm thông sâu sắc, vì cụm này đôi khi có thể bị hiểu là thiếu đồng cảm nếu dùng không đúng lúc. </p>
50 <h2>Chú Thích Quan Trọng</h2>
50 <h2>Chú Thích Quan Trọng</h2>
51 <ul><li>"Cry over spilt milk" diễn tả việc than phiền hoặc hối tiếc về điều gì đó đã xảy ra mà không thể thay đổi và được dùng để khuyên ai đó đừng lãng phí thời gian tiếc nuối.</li>
51 <ul><li>"Cry over spilt milk" diễn tả việc than phiền hoặc hối tiếc về điều gì đó đã xảy ra mà không thể thay đổi và được dùng để khuyên ai đó đừng lãng phí thời gian tiếc nuối.</li>
52 </ul><ul><li>Một số cụm từ tương tự với cry over spilt milk là: what’s done is done, let it go, don’t dwell on the past,...</li>
52 </ul><ul><li>Một số cụm từ tương tự với cry over spilt milk là: what’s done is done, let it go, don’t dwell on the past,...</li>
53 </ul><h2>Explore More english-vocabulary</h2>
53 </ul><h2>Explore More english-vocabulary</h2>
54 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
54 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
55 <h3>About the Author</h3>
55 <h3>About the Author</h3>
56 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
56 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
57 <h3>Fun Fact</h3>
57 <h3>Fun Fact</h3>
58 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
58 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>