Tổng Hợp A-Z Bài Tập Câu Điều Kiện Loại 3 Có Đáp Án Chi Tiết
2026-02-28 01:12 Diff

Nếu muốn thuần thục sử dụng câu điều kiện loại 3 bài tập là bước không thể thiếu trong quá trình học tiếng Anh của bất cứ học sinh nào. Cùng BrightCHAMPS luyện tập và nâng cao khả năng ứng dụng loại câu điều kiện này nhé! 

1. If she ____ (study) harder, she ____ (pass) the exam.

A. had studied – would pass

B. studied – would have passed

C. had studied – would have passed

D. had studied – had passed

2. If I ____ (know) about the meeting, I ____ (attend) it.

A. knew – would have attended

B. had known – would have attended

C. have known – would attend

D. had known – would attend

3. If they ____ (leave) earlier, they ____ (catch) the train.

A. had left – would have caught

B. left – would have caught

C. leave – will have caught

D. had left – would catch

4. If you ____ (call) me, I ____ (help) you with your homework.

A. called – would help

B. had called – would have helped

C. calls – will help

D. had called – would help

5. If he ____ (not/miss) the bus, he ____ (be) on time for the meeting.

A. didn’t miss – would be

B. hadn’t missed – would have been

C. wouldn’t miss – had been

D. hadn’t missed – would be

6. If I ____ (listen) to my parents, I ____ (not/make) that mistake.

A. had listened – wouldn’t have made

B. listened – wouldn’t make

C. had listened – wouldn’t make

D. would have listened – wouldn’t have made

7. If she ____ (not/spend) all her money, she ____ (buy) a new car.

A. wouldn’t spend – had bought

B. hadn’t spent – could have bought

C. didn’t spend – could buy

D. hadn’t spent – could buy

8. If the weather ____ (be) better, we ____ (go) hiking last weekend.

A. was – would have gone

B. had been – would have gone

C. had been – would go

D. would be – would have gone

9. If he ____ (take) my advice, he ____ (not/lose) so much money.

A. takes – wouldn’t have lost

B. had taken – wouldn’t have lost

C. took – wouldn’t lose

D. had taken – wouldn’t lose

10. If I ____ (know) she was coming, I ____ (prepare) something special.

A. had known – would have prepared

B. knew – would prepare

C. had known – would prepare

D. would know – had prepared

Đáp án:

1. C: Cấu trúc "had studied" (quá khứ hoàn thành) diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ, dẫn đến kết quả "would have passed" (cũng không có thật).

2. B: "Had known" cho thấy tôi đã không biết về cuộc họp, vì vậy tôi "would have attended" (nhưng thực tế đã không tham dự).

3. A: Vì họ đã không rời đi sớm hơn ("had left"), nên họ đã không thể "would have caught" (bắt kịp) chuyến tàu.

4. B: Nếu bạn đã gọi cho tôi ("had called"), tôi đã có thể "would have helped" (nhưng thực tế bạn đã không gọi).

5. B: Anh ấy đã lỡ chuyến xe buýt ("hadn’t missed"), nên anh ấy đã có thể "would have been" (nhưng thực tế đã không) đúng giờ.

6. A: Nếu tôi đã nghe lời bố mẹ ("had listened"), tôi đã không "wouldn’t have made" (nhưng thực tế đã mắc) lỗi đó.

7. B: Vì cô ấy đã tiêu hết tiền ("hadn’t spent"), nên cô ấy đã có thể "could have bought" (nhưng thực tế đã không mua được) xe mới.

8. B: Thời tiết đã không đẹp ("had been" better), vì vậy chúng tôi đã không "would have gone" (nhưng đã muốn đi) leo núi cuối tuần trước.

9. B: Nếu anh ấy nghe lời tôi ("had taken"), anh ấy đã không "wouldn’t have lost" (nhưng thực tế đã mất) nhiều tiền như vậy.

10. A: Vì tôi đã không biết cô ấy đến ("had known"), nên tôi đã không "would have prepared" (nhưng đã muốn chuẩn bị) thứ gì đó đặc biệt.