1 added
1 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
-
<p>125 Learners</p>
1
+
<p>139 Learners</p>
2
<p>Last updated on<strong>18 tháng 8, 2025</strong></p>
2
<p>Last updated on<strong>18 tháng 8, 2025</strong></p>
3
<p>Các tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh giúp bạn diễn đạt cảm giác, trạng thái nội tâm một cách chính xác và sinh động. Cùng BrightCHAMPS khám phá cách dùng hiệu quả trong bài viết này nhé!</p>
3
<p>Các tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh giúp bạn diễn đạt cảm giác, trạng thái nội tâm một cách chính xác và sinh động. Cùng BrightCHAMPS khám phá cách dùng hiệu quả trong bài viết này nhé!</p>
4
<h2>Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh Là Gì?</h2>
4
<h2>Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh Là Gì?</h2>
5
<p>Tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh được dùng để mô tả tâm trạng, cảm xúc hoặc trạng thái tinh thần của con người. Những tính từ này giúp người nói hoặc người viết thể hiện rõ ràng hơn họ (hoặc người khác) đang cảm thấy như thế nào trong một tình huống cụ thể. </p>
5
<p>Tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh được dùng để mô tả tâm trạng, cảm xúc hoặc trạng thái tinh thần của con người. Những tính từ này giúp người nói hoặc người viết thể hiện rõ ràng hơn họ (hoặc người khác) đang cảm thấy như thế nào trong một tình huống cụ thể. </p>
6
<p><strong>Ví dụ 1: </strong>caml (bình tĩnh), proud (tự hào)... </p>
6
<p><strong>Ví dụ 1: </strong>caml (bình tĩnh), proud (tự hào)... </p>
7
<h2>Cách Sử Dụng Của Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh</h2>
7
<h2>Cách Sử Dụng Của Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh</h2>
8
<p>Dưới đây là các cách phổ biến để sử dụng tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh, kèm theo ví dụ minh họa chi tiết.</p>
8
<p>Dưới đây là các cách phổ biến để sử dụng tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh, kèm theo ví dụ minh họa chi tiết.</p>
9
<h3><strong>Cách 1: Dùng Sau Động Từ “To Be” (Am/Is/Are/Was/Were)</strong></h3>
9
<h3><strong>Cách 1: Dùng Sau Động Từ “To Be” (Am/Is/Are/Was/Were)</strong></h3>
10
<p>Đây là cách phổ biến nhất để sử dụng các tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh. </p>
10
<p>Đây là cách phổ biến nhất để sử dụng các tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh. </p>
11
<p><strong><em>S + to be + các tính từ trong tiếng Anh chỉ cảm xúc </em></strong></p>
11
<p><strong><em>S + to be + các tính từ trong tiếng Anh chỉ cảm xúc </em></strong></p>
12
<p><strong>Ví dụ 2:</strong> He is proud of his beautiful nail designs. (Anh ấy tự hào về các mẫu móng đẹp của mình.)</p>
12
<p><strong>Ví dụ 2:</strong> He is proud of his beautiful nail designs. (Anh ấy tự hào về các mẫu móng đẹp của mình.)</p>
13
<h3><strong>Cách 2: Dùng Sau Các Động Từ Feel, Seem, Look, Sound, Become</strong></h3>
13
<h3><strong>Cách 2: Dùng Sau Các Động Từ Feel, Seem, Look, Sound, Become</strong></h3>
14
<p>Các động từ feel, seem, look, sound, become… thường đi kèm tính từ để miêu tả trạng thái cảm xúc của người hoặc vật. </p>
14
<p>Các động từ feel, seem, look, sound, become… thường đi kèm tính từ để miêu tả trạng thái cảm xúc của người hoặc vật. </p>
15
<p><strong><em>S + feel/seem/look + tính từ chỉ trạng thái cảm xúc trong tiếng Anh</em></strong></p>
15
<p><strong><em>S + feel/seem/look + tính từ chỉ trạng thái cảm xúc trong tiếng Anh</em></strong></p>
16
<p><strong>Ví dụ 3: </strong>You look tired after working all day at the salon. (Bạn trông có vẻ mệt sau cả ngày làm việc ở tiệm.)</p>
16
<p><strong>Ví dụ 3: </strong>You look tired after working all day at the salon. (Bạn trông có vẻ mệt sau cả ngày làm việc ở tiệm.)</p>
17
<h3><strong>Cách 3: Dùng Trong Cấu Trúc “Make Someone + Tính Từ”</strong></h3>
17
<h3><strong>Cách 3: Dùng Trong Cấu Trúc “Make Someone + Tính Từ”</strong></h3>
18
<p>Cấu trúc này dùng để diễn tả một điều gì đó khiến ai đó cảm thấy một cảm xúc cụ thể. </p>
18
<p>Cấu trúc này dùng để diễn tả một điều gì đó khiến ai đó cảm thấy một cảm xúc cụ thể. </p>
19
<p><strong><em>S + make + O + feel + emotional adjective</em></strong></p>
19
<p><strong><em>S + make + O + feel + emotional adjective</em></strong></p>
20
<p><strong>Ví dụ 4: </strong>Your kindness makes people feel appreciated. (Sự tử tế của bạn khiến người khác cảm thấy được trân trọng.)</p>
20
<p><strong>Ví dụ 4: </strong>Your kindness makes people feel appreciated. (Sự tử tế của bạn khiến người khác cảm thấy được trân trọng.)</p>
21
<h2>Một Số Từ Đồng Nghĩa Và Trái Nghĩa Của Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh</h2>
21
<h2>Một Số Từ Đồng Nghĩa Và Trái Nghĩa Của Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh</h2>
22
<p>Việc mở rộng vốn từ với các từ đồng nghĩa, trái nghĩa của tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh giúp bạn diễn đạt cảm xúc chính xác, phong phú và tự nhiên hơn.</p>
22
<p>Việc mở rộng vốn từ với các từ đồng nghĩa, trái nghĩa của tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh giúp bạn diễn đạt cảm xúc chính xác, phong phú và tự nhiên hơn.</p>
23
<h3><strong>Từ Đồng Nghĩa </strong></h3>
23
<h3><strong>Từ Đồng Nghĩa </strong></h3>
24
<strong>Từ vựng</strong><strong>Phiên âm</strong><strong>Đồng nghĩa</strong><strong>Nghĩa tiếng việt</strong><strong>Ví dụ</strong>Happy /ˈhæpi/ Joyful Vui vẻ, hạnh phúc She felt joyful when she saw her friends again. (Cô cảm thấy vui mừng khi gặp lại bạn bè của mình.) Sad /sæd/ Unhappy Buồn He looked miserable after hearing the news. (Anh ấy trông rất đau khổ sau khi nghe tin này.) Nervous /ˈnɜːrvəs/ Anxious Lo lắng She felt anxious before the job interview. (Cô ấy cảm thấy lo lắng trước buổi phỏng vấn xin việc.)<h3><strong>Từ Trái Nghĩa </strong></h3>
24
<strong>Từ vựng</strong><strong>Phiên âm</strong><strong>Đồng nghĩa</strong><strong>Nghĩa tiếng việt</strong><strong>Ví dụ</strong>Happy /ˈhæpi/ Joyful Vui vẻ, hạnh phúc She felt joyful when she saw her friends again. (Cô cảm thấy vui mừng khi gặp lại bạn bè của mình.) Sad /sæd/ Unhappy Buồn He looked miserable after hearing the news. (Anh ấy trông rất đau khổ sau khi nghe tin này.) Nervous /ˈnɜːrvəs/ Anxious Lo lắng She felt anxious before the job interview. (Cô ấy cảm thấy lo lắng trước buổi phỏng vấn xin việc.)<h3><strong>Từ Trái Nghĩa </strong></h3>
25
<strong>Từ vựng</strong><strong>Phiên âm</strong><strong>Đồng nghĩa</strong><strong>Nghĩa tiếng việt</strong><strong>Ví dụ</strong>Excited /ɪkˈsaɪtɪd/ Unexcited Phấn khích - Chán nản She was excited about the trip, but he seemed unexcited. (Cô rất hào hứng với chuyến đi, nhưng anh lại có vẻ chán nản.) Angry /ˈæŋɡri/ Calm Tức giận - Bình tĩnh He stayed calm even when others got angry. (Anh ấy vẫn giữ được bình tĩnh ngay cả khi người khác tức giận.) Proud /praʊd/ Ashamed Tự hào - Xấu hổ He was proud of his work, while she felt ashamed of hers. (Anh ấy tự hào về công việc của mình, trong khi cô ấy cảm thấy xấu hổ về công việc của mình.)<h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh</h2>
25
<strong>Từ vựng</strong><strong>Phiên âm</strong><strong>Đồng nghĩa</strong><strong>Nghĩa tiếng việt</strong><strong>Ví dụ</strong>Excited /ɪkˈsaɪtɪd/ Unexcited Phấn khích - Chán nản She was excited about the trip, but he seemed unexcited. (Cô rất hào hứng với chuyến đi, nhưng anh lại có vẻ chán nản.) Angry /ˈæŋɡri/ Calm Tức giận - Bình tĩnh He stayed calm even when others got angry. (Anh ấy vẫn giữ được bình tĩnh ngay cả khi người khác tức giận.) Proud /praʊd/ Ashamed Tự hào - Xấu hổ He was proud of his work, while she felt ashamed of hers. (Anh ấy tự hào về công việc của mình, trong khi cô ấy cảm thấy xấu hổ về công việc của mình.)<h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh</h2>
26
<h2>Ví Dụ Thường Gặp Về Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh</h2>
26
<h2>Ví Dụ Thường Gặp Về Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh</h2>
27
<p><strong>Ví dụ 6:</strong> She was <strong>thrilled </strong>when she received the scholarship letter. (Cô ấy vô cùng phấn khích khi nhận được thư học bổng.)</p>
27
<p><strong>Ví dụ 6:</strong> She was <strong>thrilled </strong>when she received the scholarship letter. (Cô ấy vô cùng phấn khích khi nhận được thư học bổng.)</p>
28
<p><strong>Giải thích: </strong>Từ “thrilled” thể hiện cảm xúc vui sướng mãnh liệt hơn “happy”, thường dùng khi có một tin vui lớn hoặc sự kiện đáng mong đợi.</p>
28
<p><strong>Giải thích: </strong>Từ “thrilled” thể hiện cảm xúc vui sướng mãnh liệt hơn “happy”, thường dùng khi có một tin vui lớn hoặc sự kiện đáng mong đợi.</p>
29
<p><strong>Ví dụ 7:</strong> I'm <strong>exhausted </strong>after the 12-hour shift at the hospital. (Tôi kiệt sức sau ca trực 12 tiếng ở bệnh viện.)</p>
29
<p><strong>Ví dụ 7:</strong> I'm <strong>exhausted </strong>after the 12-hour shift at the hospital. (Tôi kiệt sức sau ca trực 12 tiếng ở bệnh viện.)</p>
30
<p><strong>Giải thích:</strong> “Exhausted” mô tả trạng thái mệt mỏi, kiệt sức phù hợp trong bối cảnh làm việc liên tục và áp lực. </p>
30
<p><strong>Giải thích:</strong> “Exhausted” mô tả trạng thái mệt mỏi, kiệt sức phù hợp trong bối cảnh làm việc liên tục và áp lực. </p>
31
<p><strong>Ví dụ 8:</strong> He looked absolutely <strong>thrilled </strong>when he got the surprise gift. (Anh ấy cực kỳ vui mừng khi nhận được món quà bất ngờ.)</p>
31
<p><strong>Ví dụ 8:</strong> He looked absolutely <strong>thrilled </strong>when he got the surprise gift. (Anh ấy cực kỳ vui mừng khi nhận được món quà bất ngờ.)</p>
32
<p><strong>Giải thích:</strong> “Thrill” chỉ cảm giác phấn khích khi nhận được món quà bất ngờ. </p>
32
<p><strong>Giải thích:</strong> “Thrill” chỉ cảm giác phấn khích khi nhận được món quà bất ngờ. </p>
33
<p><strong>Ví dụ 9:</strong> The team was <strong>frustrated </strong>by the lack of clear instructions. (Cả nhóm cảm thấy bực bội vì không có hướng dẫn rõ ràng.)</p>
33
<p><strong>Ví dụ 9:</strong> The team was <strong>frustrated </strong>by the lack of clear instructions. (Cả nhóm cảm thấy bực bội vì không có hướng dẫn rõ ràng.)</p>
34
<p><strong>Giải thích:</strong> “Frustrate” chỉ cảm giác bực bội, chán nản vì việc không theo ý muốn. </p>
34
<p><strong>Giải thích:</strong> “Frustrate” chỉ cảm giác bực bội, chán nản vì việc không theo ý muốn. </p>
35
<p><strong>Ví dụ 10:</strong> He became more <strong>confident </strong>after receiving constructive feedback. (Anh ấy trở nên tự tin hơn sau khi nhận được phản hồi mang tính xây dựng.)</p>
35
<p><strong>Ví dụ 10:</strong> He became more <strong>confident </strong>after receiving constructive feedback. (Anh ấy trở nên tự tin hơn sau khi nhận được phản hồi mang tính xây dựng.)</p>
36
<p><strong>Giải thích:</strong> “Confident” chỉ cảm giác tự tin khi nhận được phản hồi tích cực. </p>
36
<p><strong>Giải thích:</strong> “Confident” chỉ cảm giác tự tin khi nhận được phản hồi tích cực. </p>
37
<h3>Question 1</h3>
37
<h3>Question 1</h3>
38
<p>Bài 1: Trắc Nghiệm</p>
38
<p>Bài 1: Trắc Nghiệm</p>
39
<p>Okay, lets begin</p>
39
<p>Okay, lets begin</p>
40
<p>Chọn đáp án đúng nhất dưới đây. </p>
40
<p>Chọn đáp án đúng nhất dưới đây. </p>
41
<ol><li><p>She was absolutely ________ when she heard the good news.</p>
41
<ol><li><p>She was absolutely ________ when she heard the good news.</p>
42
</li>
42
</li>
43
</ol><p>A. exhausted</p>
43
</ol><p>A. exhausted</p>
44
<p>B. thrilled</p>
44
<p>B. thrilled</p>
45
<p>C. ashamed </p>
45
<p>C. ashamed </p>
46
<ol><li><p>He looked _______ after running 10 kilometers without stopping.</p>
46
<ol><li><p>He looked _______ after running 10 kilometers without stopping.</p>
47
</li>
47
</li>
48
</ol><p>A. amused</p>
48
</ol><p>A. amused</p>
49
<p>B. embarrassed</p>
49
<p>B. embarrassed</p>
50
<p>C. exhausted</p>
50
<p>C. exhausted</p>
51
<h3>Explanation</h3>
51
<h3>Explanation</h3>
52
<p><strong>Đáp án: </strong> </p>
52
<p><strong>Đáp án: </strong> </p>
53
<ol><li><p>B. thrilled (vì “absolutely” thường đi với cảm xúc tích cực mạnh và “thrilled” mang nghĩa cực kỳ vui sướng, phù hợp với "heard the good news".) </p>
53
<ol><li><p>B. thrilled (vì “absolutely” thường đi với cảm xúc tích cực mạnh và “thrilled” mang nghĩa cực kỳ vui sướng, phù hợp với "heard the good news".) </p>
54
</li>
54
</li>
55
<li><p>C. exhausted (vì “running 10 kilometers” là hành động tiêu tốn sức lực, cần tính từ mô tả sự mệt mỏi cực độ nên chọn “exhausted”.)</p>
55
<li><p>C. exhausted (vì “running 10 kilometers” là hành động tiêu tốn sức lực, cần tính từ mô tả sự mệt mỏi cực độ nên chọn “exhausted”.)</p>
56
</li>
56
</li>
57
</ol><p>Well explained 👍</p>
57
</ol><p>Well explained 👍</p>
58
<h3>Question 2</h3>
58
<h3>Question 2</h3>
59
<p>Bài 2: Điền Vào Ô Trống</p>
59
<p>Bài 2: Điền Vào Ô Trống</p>
60
<p>Okay, lets begin</p>
60
<p>Okay, lets begin</p>
61
<p>Chọn từ thích hợp và điền vào ô trống trong câu. </p>
61
<p>Chọn từ thích hợp và điền vào ô trống trong câu. </p>
62
<ol><li><p>She was so ________ that she couldn’t stop smiling all day. </p>
62
<ol><li><p>She was so ________ that she couldn’t stop smiling all day. </p>
63
</li>
63
</li>
64
<li><p>After failing the test, he felt deeply ________ and avoided eye contact.</p>
64
<li><p>After failing the test, he felt deeply ________ and avoided eye contact.</p>
65
</li>
65
</li>
66
</ol><h3>Explanation</h3>
66
</ol><h3>Explanation</h3>
67
<p><strong>Đáp án: </strong> </p>
67
<p><strong>Đáp án: </strong> </p>
68
<ol><li><p>happy (vì trong ngữ cảnh “couldn’t stop smiling” - không thể ngừng cười nên sử dụng “happy” là phù hợp.) </p>
68
<ol><li><p>happy (vì trong ngữ cảnh “couldn’t stop smiling” - không thể ngừng cười nên sử dụng “happy” là phù hợp.) </p>
69
</li>
69
</li>
70
<li><p>ashamed (vì cụm “avoided eye contact” ám chỉ cảm giác xấu hổ vì bản thân nên dùng “ashamed”.) </p>
70
<li><p>ashamed (vì cụm “avoided eye contact” ám chỉ cảm giác xấu hổ vì bản thân nên dùng “ashamed”.) </p>
71
</li>
71
</li>
72
</ol><p>Well explained 👍</p>
72
</ol><p>Well explained 👍</p>
73
<h3>Question 3</h3>
73
<h3>Question 3</h3>
74
<p>Bài 3: Sửa Lỗi Sai Trong Câu</p>
74
<p>Bài 3: Sửa Lỗi Sai Trong Câu</p>
75
<p>Okay, lets begin</p>
75
<p>Okay, lets begin</p>
76
<p>Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại. </p>
76
<p>Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại. </p>
77
<ol><li><p>I feel very amusing after watching that documentary. </p>
77
<ol><li><p>I feel very amusing after watching that documentary. </p>
78
</li>
78
</li>
79
<li><p>She was boring during the entire performance.</p>
79
<li><p>She was boring during the entire performance.</p>
80
</li>
80
</li>
81
</ol><h3>Explanation</h3>
81
</ol><h3>Explanation</h3>
82
<p><strong>Đáp án:</strong> </p>
82
<p><strong>Đáp án:</strong> </p>
83
<ol><li><p>amusing - amused (vì “amusing” mô tả vật hoặc sự việc còn “amused” mới dùng để chỉ cảm xúc con người; ở đây, chủ ngữ là “I” nên cần dùng đuôi “-ed”.) </p>
83
<ol><li><p>amusing - amused (vì “amusing” mô tả vật hoặc sự việc còn “amused” mới dùng để chỉ cảm xúc con người; ở đây, chủ ngữ là “I” nên cần dùng đuôi “-ed”.) </p>
84
</li>
84
</li>
85
<li><p>boring - bored (tương tự câu 1, “boring” mô tả tính chất của buổi diễn còn “bored” mới dùng để thể hiện cảm xúc của người.) </p>
85
<li><p>boring - bored (tương tự câu 1, “boring” mô tả tính chất của buổi diễn còn “bored” mới dùng để thể hiện cảm xúc của người.) </p>
86
</li>
86
</li>
87
</ol><p>Well explained 👍</p>
87
</ol><p>Well explained 👍</p>
88
<h2>Kết Luận</h2>
88
<h2>Kết Luận</h2>
89
<p>Hiểu và sử dụng thành thạo các tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh không chỉ giúp bạn diễn đạt rõ ràng hơn mà còn tăng khả năng kết nối và thấu hiểu người khác. Hãy để BrightCHAMPS đồng hành cùng con trên hành trình phát triển tư duy, cảm xúc và kỹ năng toàn diện - bắt đầu từ ngôn ngữ! </p>
89
<p>Hiểu và sử dụng thành thạo các tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh không chỉ giúp bạn diễn đạt rõ ràng hơn mà còn tăng khả năng kết nối và thấu hiểu người khác. Hãy để BrightCHAMPS đồng hành cùng con trên hành trình phát triển tư duy, cảm xúc và kỹ năng toàn diện - bắt đầu từ ngôn ngữ! </p>
90
<h2>FAQs Về Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh</h2>
90
<h2>FAQs Về Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh</h2>
91
<h3>1.Tính từ chỉ cảm xúc thường đi kèm với dạng ngữ pháp nào?</h3>
91
<h3>1.Tính từ chỉ cảm xúc thường đi kèm với dạng ngữ pháp nào?</h3>
92
<p>Thường đi kèm với động từ “to be” (<em>I am happy</em>), hoặc theo sau bởi giới từ như <em>about</em>, <em>with</em>, <em>at</em>… <strong>Ví dụ 11</strong>: <em>She is excited about the trip.</em></p>
92
<p>Thường đi kèm với động từ “to be” (<em>I am happy</em>), hoặc theo sau bởi giới từ như <em>about</em>, <em>with</em>, <em>at</em>… <strong>Ví dụ 11</strong>: <em>She is excited about the trip.</em></p>
93
<h3>2.Làm thế nào để nâng cao vốn từ vựng tính từ chỉ cảm xúc?</h3>
93
<h3>2.Làm thế nào để nâng cao vốn từ vựng tính từ chỉ cảm xúc?</h3>
94
<p>Bạn có thể nâng cao vốn từ bằng cách đọc các tài liệu tiếng Anh đa dạng như truyện ngắn, tiểu thuyết dài,… Ngoài ra, người học nên thực hành qua các bài tập phân loại cảm xúc vui - buồn - tức giận - sợ hãi…, dùng flashcard theo nhóm chủ đề hoặc học qua phim ảnh. </p>
94
<p>Bạn có thể nâng cao vốn từ bằng cách đọc các tài liệu tiếng Anh đa dạng như truyện ngắn, tiểu thuyết dài,… Ngoài ra, người học nên thực hành qua các bài tập phân loại cảm xúc vui - buồn - tức giận - sợ hãi…, dùng flashcard theo nhóm chủ đề hoặc học qua phim ảnh. </p>
95
<h3>3.Có chuyển từ tính từ chỉ cảm xúc sang danh từ được không?</h3>
95
<h3>3.Có chuyển từ tính từ chỉ cảm xúc sang danh từ được không?</h3>
96
<p>Có. Thông thường, bạn có thể thêm đuôi “-ness”, “-er”, “-ment”, “ation”, “-dom”... vào một số tính từ phù hợp để chuyển nó thành danh từ. </p>
96
<p>Có. Thông thường, bạn có thể thêm đuôi “-ness”, “-er”, “-ment”, “ation”, “-dom”... vào một số tính từ phù hợp để chuyển nó thành danh từ. </p>
97
<h3>4.Làm thế nào để tăng cường biểu cảm khi sử dụng tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh?</h3>
97
<h3>4.Làm thế nào để tăng cường biểu cảm khi sử dụng tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh?</h3>
98
<p>Để tăng cường biểu cảm, người nói hoặc viết có thể kết hợp tính từ chỉ cảm xúc với trạng từ như “very”, “extremely”, “a bit”, “somewhat” hoặc sử dụng các cấu trúc so sánh “more… than” hoặc “the most…”.</p>
98
<p>Để tăng cường biểu cảm, người nói hoặc viết có thể kết hợp tính từ chỉ cảm xúc với trạng từ như “very”, “extremely”, “a bit”, “somewhat” hoặc sử dụng các cấu trúc so sánh “more… than” hoặc “the most…”.</p>
99
<h3>5.Có những tính từ chỉ cảm xúc nào thường được dùng trong văn học để tạo hiệu ứng mạnh mẽ?</h3>
99
<h3>5.Có những tính từ chỉ cảm xúc nào thường được dùng trong văn học để tạo hiệu ứng mạnh mẽ?</h3>
100
<p>Văn học thường sử dụng các tính từ chỉ cảm xúc mạnh như “heartbroken” (đau lòng), “ecstatic” (vui mừng tột độ), “melancholy” (u sầu)...</p>
100
<p>Văn học thường sử dụng các tính từ chỉ cảm xúc mạnh như “heartbroken” (đau lòng), “ecstatic” (vui mừng tột độ), “melancholy” (u sầu)...</p>
101
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh</h2>
101
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Tính Từ Chỉ Cảm Xúc Trong Tiếng Anh</h2>
102
<ul><li>Tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh là những tính từ dùng để mô tả trạng thái, cảm giác, tâm trạng của con người hoặc sinh vật. </li>
102
<ul><li>Tính từ chỉ cảm xúc trong tiếng Anh là những tính từ dùng để mô tả trạng thái, cảm giác, tâm trạng của con người hoặc sinh vật. </li>
103
<li>Tính từ đuôi “-ed” dùng để mô tả cảm xúc của người và tính từ đuôi “-ing” dùng để diễn tả đặc tính gây ra cảm xúc của sự vật, sự việc. </li>
103
<li>Tính từ đuôi “-ed” dùng để mô tả cảm xúc của người và tính từ đuôi “-ing” dùng để diễn tả đặc tính gây ra cảm xúc của sự vật, sự việc. </li>
104
<li>Tính từ chỉ trạng thái cảm xúc trong tiếng Anh thường đứng sau động từ “to be”, trước danh từ để bổ nghĩa và sau danh từ với các cấu trúc bổ nghĩa. </li>
104
<li>Tính từ chỉ trạng thái cảm xúc trong tiếng Anh thường đứng sau động từ “to be”, trước danh từ để bổ nghĩa và sau danh từ với các cấu trúc bổ nghĩa. </li>
105
</ul><h2>Explore More english-vocabulary</h2>
105
</ul><h2>Explore More english-vocabulary</h2>
106
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
106
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
107
<h3>About the Author</h3>
107
<h3>About the Author</h3>
108
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
108
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
109
<h3>Fun Fact</h3>
109
<h3>Fun Fact</h3>
110
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
110
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>