HTML Diff
0 added 0 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 <p> Hãy khám phá ngay những ví dụ thực tế dưới đây để thấy động từ bổ nghĩa có thể làm cho câu chữ trở nên rõ ràng, sinh động. </p>
1 <p> Hãy khám phá ngay những ví dụ thực tế dưới đây để thấy động từ bổ nghĩa có thể làm cho câu chữ trở nên rõ ràng, sinh động. </p>
2 <p><strong>Trong ngữ cảnh trang trọng</strong> </p>
2 <p><strong>Trong ngữ cảnh trang trọng</strong> </p>
3 <p>Trong những tình huống cần sự lịch sự hoặc chuyên nghiệp, động từ bổ nghĩa được dùng cẩn trọng và chuẩn mực hơn. </p>
3 <p>Trong những tình huống cần sự lịch sự hoặc chuyên nghiệp, động từ bổ nghĩa được dùng cẩn trọng và chuẩn mực hơn. </p>
4 <p><strong>Ví dụ 13</strong>: You must comply with all safety regulations. (Bạn phải tuân thủ mọi quy định an toàn.) </p>
4 <p><strong>Ví dụ 13</strong>: You must comply with all safety regulations. (Bạn phải tuân thủ mọi quy định an toàn.) </p>
5 <p><strong>Giải thích</strong>: Must thể hiện nghĩa vụ bắt buộc. </p>
5 <p><strong>Giải thích</strong>: Must thể hiện nghĩa vụ bắt buộc. </p>
6 <p><strong>Ví dụ 14</strong>: Guests should refrain from smoking in this area. (Các khách mời nên tránh hút thuốc ở khu vực này.) </p>
6 <p><strong>Ví dụ 14</strong>: Guests should refrain from smoking in this area. (Các khách mời nên tránh hút thuốc ở khu vực này.) </p>
7 <p><strong>Giải thích</strong>: Should dùng để đưa ra lời khuyên nhẹ nhàng, phù hợp ngữ cảnh lịch sự. </p>
7 <p><strong>Giải thích</strong>: Should dùng để đưa ra lời khuyên nhẹ nhàng, phù hợp ngữ cảnh lịch sự. </p>
8 <p><strong>Trong ngữ cảnh không trang trọng</strong> </p>
8 <p><strong>Trong ngữ cảnh không trang trọng</strong> </p>
9 <p>Giao tiếp hằng ngày thường sử dụng động từ bổ nghĩa một cách tự nhiên, thoải mái và đơn giản. </p>
9 <p>Giao tiếp hằng ngày thường sử dụng động từ bổ nghĩa một cách tự nhiên, thoải mái và đơn giản. </p>
10 <p><strong>Ví dụ 15</strong>: I might skip class tomorrow if we have another boring lecture. (Tớ có thể sẽ nghỉ học ngày mai nếu lại có thêm một buổi giảng chán nữa.) </p>
10 <p><strong>Ví dụ 15</strong>: I might skip class tomorrow if we have another boring lecture. (Tớ có thể sẽ nghỉ học ngày mai nếu lại có thêm một buổi giảng chán nữa.) </p>
11 <p><strong>Giải thích</strong>: Might là động từ bổ nghĩa, dùng để diễn tả khả năng không chắc chắn. </p>
11 <p><strong>Giải thích</strong>: Might là động từ bổ nghĩa, dùng để diễn tả khả năng không chắc chắn. </p>
12 <p><strong>Ví dụ 16</strong>: You can chill here while I grab some snacks. (Cậu cứ thoải mái ngồi đây nhé, tớ đi lấy ít đồ ăn vặt.) </p>
12 <p><strong>Ví dụ 16</strong>: You can chill here while I grab some snacks. (Cậu cứ thoải mái ngồi đây nhé, tớ đi lấy ít đồ ăn vặt.) </p>
13 <p><strong>Giải thích</strong>: Can là động từ bổ nghĩa, dùng để cho phép ai đó làm gì trong ngữ cảnh thân mật. </p>
13 <p><strong>Giải thích</strong>: Can là động từ bổ nghĩa, dùng để cho phép ai đó làm gì trong ngữ cảnh thân mật. </p>
14 <p><strong>Trong ngữ cảnh học thuật</strong> </p>
14 <p><strong>Trong ngữ cảnh học thuật</strong> </p>
15 <p>Các bài viết học thuật ưu tiên dùng động từ bổ nghĩa để thể hiện tính khách quan và sự thận trọng trong lập luận. </p>
15 <p>Các bài viết học thuật ưu tiên dùng động từ bổ nghĩa để thể hiện tính khách quan và sự thận trọng trong lập luận. </p>
16 <p><strong>Ví dụ 17</strong>: This theory may explain the unexpected results. (Rất có thể chính lý thuyết này đã giải thích cho kết quả bất ngờ.) </p>
16 <p><strong>Ví dụ 17</strong>: This theory may explain the unexpected results. (Rất có thể chính lý thuyết này đã giải thích cho kết quả bất ngờ.) </p>
17 <p><strong>Giải thích</strong>: Explain là động từ chính, đứng sau may động từ bổ nghĩa và ở dạng nguyên mẫu không “to”<strong>.</strong> </p>
17 <p><strong>Giải thích</strong>: Explain là động từ chính, đứng sau may động từ bổ nghĩa và ở dạng nguyên mẫu không “to”<strong>.</strong> </p>
18  
18