1 added
1 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
-
<p>145 Learners</p>
1
+
<p>150 Learners</p>
2
<p>Last updated on<strong>16 tháng 9, 2025</strong></p>
2
<p>Last updated on<strong>16 tháng 9, 2025</strong></p>
3
<p>Mệnh đề chỉ lý do là một phần ngữ pháp quan trọng bạn cần nắm chắc khi học tiếng Anh. BrightCHAMPS cùng bạn khám phá cách dùng và ứng dụng thực tế của dạng mệnh đề này.</p>
3
<p>Mệnh đề chỉ lý do là một phần ngữ pháp quan trọng bạn cần nắm chắc khi học tiếng Anh. BrightCHAMPS cùng bạn khám phá cách dùng và ứng dụng thực tế của dạng mệnh đề này.</p>
4
<h2>Mệnh Đề Chỉ Lý Do Là Gì?</h2>
4
<h2>Mệnh Đề Chỉ Lý Do Là Gì?</h2>
5
<p> Mệnh đề chỉ lý do (reason clause) là một loại mệnh đề phụ (subordinate clause) được dùng để giải thích nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến một hành động, hiện tượng hoặc kết quả nào đó được nêu trong mệnh đề chính. Trong câu, mệnh đề chỉ lý do thường bắt đầu bằng các liên từ như because, since, as,... và đóng vai trò cung cấp bối cảnh nguyên nhân, giúp câu văn trở nên logic và mạch lạc hơn. </p>
5
<p> Mệnh đề chỉ lý do (reason clause) là một loại mệnh đề phụ (subordinate clause) được dùng để giải thích nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến một hành động, hiện tượng hoặc kết quả nào đó được nêu trong mệnh đề chính. Trong câu, mệnh đề chỉ lý do thường bắt đầu bằng các liên từ như because, since, as,... và đóng vai trò cung cấp bối cảnh nguyên nhân, giúp câu văn trở nên logic và mạch lạc hơn. </p>
6
<p><strong>Ví dụ 1:<em>Since</em></strong>the professor was ill, the lecture was postponed. (Vì giáo sư bị ốm nên buổi giảng đã bị hoãn lại.) </p>
6
<p><strong>Ví dụ 1:<em>Since</em></strong>the professor was ill, the lecture was postponed. (Vì giáo sư bị ốm nên buổi giảng đã bị hoãn lại.) </p>
7
<h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Mệnh Đề Chỉ Lý Do</h2>
7
<h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Mệnh Đề Chỉ Lý Do</h2>
8
<p> Không chỉ là một cấu trúc ngữ pháp cơ bản, mệnh đề chỉ lý do còn là công cụ thể hiện chiều sâu tư duy nếu được vận dụng đúng cách trong từng ngữ cảnh. </p>
8
<p> Không chỉ là một cấu trúc ngữ pháp cơ bản, mệnh đề chỉ lý do còn là công cụ thể hiện chiều sâu tư duy nếu được vận dụng đúng cách trong từng ngữ cảnh. </p>
9
<p><strong>Vị Trí Của Mệnh Đề Chỉ Lý Do Trong Câu</strong> </p>
9
<p><strong>Vị Trí Của Mệnh Đề Chỉ Lý Do Trong Câu</strong> </p>
10
<p>Mệnh đề chỉ lý do có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính trong câu. Khi đặt ở đầu, người viết cần thêm dấu phẩy để ngăn cách hai mệnh đề nhằm đảm bảo tính mạch lạc trong ngữ nghĩa. </p>
10
<p>Mệnh đề chỉ lý do có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính trong câu. Khi đặt ở đầu, người viết cần thêm dấu phẩy để ngăn cách hai mệnh đề nhằm đảm bảo tính mạch lạc trong ngữ nghĩa. </p>
11
<p><strong>Ví dụ 2:<em>Because</em></strong>the hypothesis was flawed, the results were inconclusive. (Vì giả thuyết có sai sót nên kết quả không mang tính kết luận.) </p>
11
<p><strong>Ví dụ 2:<em>Because</em></strong>the hypothesis was flawed, the results were inconclusive. (Vì giả thuyết có sai sót nên kết quả không mang tính kết luận.) </p>
12
<p><strong>Liên Từ Thường Dùng Trong Mệnh Đề Chỉ Lý Do</strong> </p>
12
<p><strong>Liên Từ Thường Dùng Trong Mệnh Đề Chỉ Lý Do</strong> </p>
13
<p>Các liên từ như because, since, as, now that, seeing that thường được dùng để mở đầu mệnh đề chỉ lý do. </p>
13
<p>Các liên từ như because, since, as, now that, seeing that thường được dùng để mở đầu mệnh đề chỉ lý do. </p>
14
<p><strong>Ví dụ 3:<em>Seeing that</em></strong>the evidence was inconclusive, the jury requested further clarification. (Nhận thấy bằng chứng không rõ ràng, bồi thẩm đoàn đã yêu cầu làm rõ thêm.)</p>
14
<p><strong>Ví dụ 3:<em>Seeing that</em></strong>the evidence was inconclusive, the jury requested further clarification. (Nhận thấy bằng chứng không rõ ràng, bồi thẩm đoàn đã yêu cầu làm rõ thêm.)</p>
15
<h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Mệnh Đề Chỉ Lý Do</h2>
15
<h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Mệnh Đề Chỉ Lý Do</h2>
16
<p> Dưới đây là những cấu trúc mệnh đề chỉ lý do phổ biến mà bạn cần nắm vững để sử dụng chính xác trong mọi ngữ cảnh. </p>
16
<p> Dưới đây là những cấu trúc mệnh đề chỉ lý do phổ biến mà bạn cần nắm vững để sử dụng chính xác trong mọi ngữ cảnh. </p>
17
<p><strong>Cấu Trúc 1: Because/Since/As + S + V</strong> </p>
17
<p><strong>Cấu Trúc 1: Because/Since/As + S + V</strong> </p>
18
<p>Đây là dạng cấu trúc cơ bản nhất, trong đó mệnh đề lý do là một mệnh đề đầy đủ đứng sau các liên từ chỉ nguyên nhân như because, since hoặc as. </p>
18
<p>Đây là dạng cấu trúc cơ bản nhất, trong đó mệnh đề lý do là một mệnh đề đầy đủ đứng sau các liên từ chỉ nguyên nhân như because, since hoặc as. </p>
19
<p><strong>Ví dụ 4:<em>Because</em></strong>the samples were contaminated, the results could not be verified. (Vì các mẫu bị nhiễm bẩn nên kết quả không thể được xác minh.) </p>
19
<p><strong>Ví dụ 4:<em>Because</em></strong>the samples were contaminated, the results could not be verified. (Vì các mẫu bị nhiễm bẩn nên kết quả không thể được xác minh.) </p>
20
<p><strong>Cấu Trúc 2: Because Of/Due To/Owing To/Thanks To + V-ing/Noun/Pronoun</strong> </p>
20
<p><strong>Cấu Trúc 2: Because Of/Due To/Owing To/Thanks To + V-ing/Noun/Pronoun</strong> </p>
21
<p>Khi sử dụng các giới từ chỉ nguyên nhân như because of, due to, owing to hoặc thanks to, mệnh đề lý do sẽ chuyển thành một cụm danh từ hoặc danh động từ. </p>
21
<p>Khi sử dụng các giới từ chỉ nguyên nhân như because of, due to, owing to hoặc thanks to, mệnh đề lý do sẽ chuyển thành một cụm danh từ hoặc danh động từ. </p>
22
<p><strong>Ví dụ 5:</strong><strong><em>Due to</em></strong>poor lighting conditions, the experiment had to be repeated. (Do điều kiện ánh sáng kém nên thí nghiệm buộc phải thực hiện lại.) </p>
22
<p><strong>Ví dụ 5:</strong><strong><em>Due to</em></strong>poor lighting conditions, the experiment had to be repeated. (Do điều kiện ánh sáng kém nên thí nghiệm buộc phải thực hiện lại.) </p>
23
<p><strong>Cấu Trúc 3: Due To The Fact That + S + V</strong> </p>
23
<p><strong>Cấu Trúc 3: Due To The Fact That + S + V</strong> </p>
24
<p>Đây là một dạng cấu trúc mở rộng, trang trọng hơn của “because”, thường thấy trong văn bản học thuật hoặc báo cáo chuyên môn. </p>
24
<p>Đây là một dạng cấu trúc mở rộng, trang trọng hơn của “because”, thường thấy trong văn bản học thuật hoặc báo cáo chuyên môn. </p>
25
<p><strong>Ví dụ 6:</strong>The submission was rejected<strong><em>due to</em></strong>the fact that the data was insufficient. (Bài nộp đã bị từ chối vì dữ liệu không đầy đủ.) </p>
25
<p><strong>Ví dụ 6:</strong>The submission was rejected<strong><em>due to</em></strong>the fact that the data was insufficient. (Bài nộp đã bị từ chối vì dữ liệu không đầy đủ.) </p>
26
<h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Mệnh Đề Chỉ Lý Do</h2>
26
<h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Mệnh Đề Chỉ Lý Do</h2>
27
<p>Nếu không nắm vững các quy tắc ngữ pháp, người học dễ mắc các lỗi nhỏ khiến cả câu trở nên gượng gạo và kém thuyết phục.</p>
27
<p>Nếu không nắm vững các quy tắc ngữ pháp, người học dễ mắc các lỗi nhỏ khiến cả câu trở nên gượng gạo và kém thuyết phục.</p>
28
<h2>Ví Dụ Về Mệnh Đề Chỉ Lý Do</h2>
28
<h2>Ví Dụ Về Mệnh Đề Chỉ Lý Do</h2>
29
<p> Dưới đây là các ví dụ được chia theo ngữ cảnh sử dụng nhằm minh họa cách vận dụng mệnh đề chỉ lý do một cách linh hoạt và phù hợp. </p>
29
<p> Dưới đây là các ví dụ được chia theo ngữ cảnh sử dụng nhằm minh họa cách vận dụng mệnh đề chỉ lý do một cách linh hoạt và phù hợp. </p>
30
<p><strong>Ngữ Cảnh Trang Trọng</strong> </p>
30
<p><strong>Ngữ Cảnh Trang Trọng</strong> </p>
31
<p><strong>Ví dụ 10:<em>Since</em></strong>the application deadline has passed, we are unable to process new submissions. (Vì hạn nộp hồ sơ đã qua nên chúng tôi không thể xử lý các đơn mới.) </p>
31
<p><strong>Ví dụ 10:<em>Since</em></strong>the application deadline has passed, we are unable to process new submissions. (Vì hạn nộp hồ sơ đã qua nên chúng tôi không thể xử lý các đơn mới.) </p>
32
<p><strong>Giải thích:</strong>Dùng “since” thể hiện lý do nhẹ nhàng trong văn viết hành chính. </p>
32
<p><strong>Giải thích:</strong>Dùng “since” thể hiện lý do nhẹ nhàng trong văn viết hành chính. </p>
33
<p><strong>Ví dụ 11:</strong><strong><em>Now that</em></strong>the board has approved the proposal, implementation will begin next week. (Giờ đây khi hội đồng đã thông qua đề xuất, việc triển khai sẽ bắt đầu vào tuần sau.) </p>
33
<p><strong>Ví dụ 11:</strong><strong><em>Now that</em></strong>the board has approved the proposal, implementation will begin next week. (Giờ đây khi hội đồng đã thông qua đề xuất, việc triển khai sẽ bắt đầu vào tuần sau.) </p>
34
<p><strong>Giải thích:</strong>“Now that” dùng để nêu lý do phát sinh từ một thay đổi gần đây trong ngữ cảnh công việc. </p>
34
<p><strong>Giải thích:</strong>“Now that” dùng để nêu lý do phát sinh từ một thay đổi gần đây trong ngữ cảnh công việc. </p>
35
<p><strong>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng (Giao Tiếp Hàng Ngày)</strong> </p>
35
<p><strong>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng (Giao Tiếp Hàng Ngày)</strong> </p>
36
<p><strong>Ví dụ 12:</strong><strong><em>Because</em></strong>I stayed up too late, I missed the bus this morning. (Vì tôi thức khuya quá nên sáng nay đã lỡ mất chuyến xe buýt.) </p>
36
<p><strong>Ví dụ 12:</strong><strong><em>Because</em></strong>I stayed up too late, I missed the bus this morning. (Vì tôi thức khuya quá nên sáng nay đã lỡ mất chuyến xe buýt.) </p>
37
<p><strong>Giải thích:</strong>“Because” xuất hiện rất nhiều trong hội thoại thường ngày vì tính trực tiếp và dễ hiểu. </p>
37
<p><strong>Giải thích:</strong>“Because” xuất hiện rất nhiều trong hội thoại thường ngày vì tính trực tiếp và dễ hiểu. </p>
38
<p><strong>Ví dụ 13:</strong>We didn’t go hiking<strong><em>because</em></strong>of the rain. (Chúng tôi không đi leo núi vì trời mưa.) </p>
38
<p><strong>Ví dụ 13:</strong>We didn’t go hiking<strong><em>because</em></strong>of the rain. (Chúng tôi không đi leo núi vì trời mưa.) </p>
39
<p><strong>Giải thích:</strong>“Because of” dùng với cụm danh từ và thường được chọn trong các tình huống giao tiếp đời thường. </p>
39
<p><strong>Giải thích:</strong>“Because of” dùng với cụm danh từ và thường được chọn trong các tình huống giao tiếp đời thường. </p>
40
<p><strong>Ngữ Cảnh Học Thuật</strong> </p>
40
<p><strong>Ngữ Cảnh Học Thuật</strong> </p>
41
<p><strong>Ví dụ 14:</strong><strong><em>Due to</em></strong>the fact that the control group was not properly randomized, the validity of the study was compromised. (Vì nhóm đối chứng không được phân nhóm ngẫu nhiên đúng cách nên tính hợp lệ của nghiên cứu đã bị ảnh hưởng.) </p>
41
<p><strong>Ví dụ 14:</strong><strong><em>Due to</em></strong>the fact that the control group was not properly randomized, the validity of the study was compromised. (Vì nhóm đối chứng không được phân nhóm ngẫu nhiên đúng cách nên tính hợp lệ của nghiên cứu đã bị ảnh hưởng.) </p>
42
<p><strong>Giải thích:</strong>Dùng “due to the fact that” để thể hiện lý do trang trọng, phức tạp trong môi trường học thuật. </p>
42
<p><strong>Giải thích:</strong>Dùng “due to the fact that” để thể hiện lý do trang trọng, phức tạp trong môi trường học thuật. </p>
43
<h3>Question 1</h3>
43
<h3>Question 1</h3>
44
<p>Phần 1: Trắc Nghiệm</p>
44
<p>Phần 1: Trắc Nghiệm</p>
45
<p>Okay, lets begin</p>
45
<p>Okay, lets begin</p>
46
<p>________ the report lacked sufficient data, the reviewers requested additional information. A. Because B. Despite C. So D. Unless</p>
46
<p>________ the report lacked sufficient data, the reviewers requested additional information. A. Because B. Despite C. So D. Unless</p>
47
<h3>Explanation</h3>
47
<h3>Explanation</h3>
48
<p><strong>Đáp án</strong>: A (“Because” là liên từ chỉ lý do, phù hợp khi bạn muốn làm rõ nguyên nhân dẫn đến hành động chính trong câu.) </p>
48
<p><strong>Đáp án</strong>: A (“Because” là liên từ chỉ lý do, phù hợp khi bạn muốn làm rõ nguyên nhân dẫn đến hành động chính trong câu.) </p>
49
<p>Well explained 👍</p>
49
<p>Well explained 👍</p>
50
<h3>Question 2</h3>
50
<h3>Question 2</h3>
51
<p>Phần 2: Điền Từ Vào Chỗ Trống</p>
51
<p>Phần 2: Điền Từ Vào Chỗ Trống</p>
52
<p>Okay, lets begin</p>
52
<p>Okay, lets begin</p>
53
<p>1. We canceled the outdoor concert ______ the weather conditions were too dangerous.</p>
53
<p>1. We canceled the outdoor concert ______ the weather conditions were too dangerous.</p>
54
<p>2. The flight was delayed ______ heavy fog.</p>
54
<p>2. The flight was delayed ______ heavy fog.</p>
55
<h3>Explanation</h3>
55
<h3>Explanation</h3>
56
<p><strong>Đáp án: </strong>1. because (“Because” được dùng để nối mệnh đề lý do với mệnh đề chính, có cấu trúc đầy đủ)</p>
56
<p><strong>Đáp án: </strong>1. because (“Because” được dùng để nối mệnh đề lý do với mệnh đề chính, có cấu trúc đầy đủ)</p>
57
<p>2. because of (“Because of” đi với danh từ hoặc cụm danh từ, trong câu này là “heavy fog”.)</p>
57
<p>2. because of (“Because of” đi với danh từ hoặc cụm danh từ, trong câu này là “heavy fog”.)</p>
58
<p>Well explained 👍</p>
58
<p>Well explained 👍</p>
59
<h3>Question 3</h3>
59
<h3>Question 3</h3>
60
<p>Phần 3: Sửa Lỗi Sai Trong Câu</p>
60
<p>Phần 3: Sửa Lỗi Sai Trong Câu</p>
61
<p>Okay, lets begin</p>
61
<p>Okay, lets begin</p>
62
<p>1. Due to he didn’t submit the form, his application was rejected.</p>
62
<p>1. Due to he didn’t submit the form, his application was rejected.</p>
63
<p>2. Because of she was tired, she left early.</p>
63
<p>2. Because of she was tired, she left early.</p>
64
<h3>Explanation</h3>
64
<h3>Explanation</h3>
65
<p><strong>Đáp án</strong>:</p>
65
<p><strong>Đáp án</strong>:</p>
66
<p>1. Because he didn’t submit the form, his application was rejected. (“Due to” không thể theo sau bằng mệnh đề; cần dùng “because” nếu theo sau là S + V.)</p>
66
<p>1. Because he didn’t submit the form, his application was rejected. (“Due to” không thể theo sau bằng mệnh đề; cần dùng “because” nếu theo sau là S + V.)</p>
67
<p>2. Because she was tired, she left early. (“Because of” không được đi kèm mệnh đề; phải dùng “because” khi theo sau là chủ ngữ + động từ.)</p>
67
<p>2. Because she was tired, she left early. (“Because of” không được đi kèm mệnh đề; phải dùng “because” khi theo sau là chủ ngữ + động từ.)</p>
68
<p>Well explained 👍</p>
68
<p>Well explained 👍</p>
69
<h2>Kết Luận</h2>
69
<h2>Kết Luận</h2>
70
<p>Việc nắm vững cách sử dụng mệnh đề chỉ lý do sẽ giúp bạn diễn đạt rõ ràng và thuyết phục hơn trong tiếng Anh. BrightCHAMPS tin rằng với kiến thức nền tảng và thực hành đều đặn, bạn hoàn toàn có thể làm chủ dạng mệnh đề này. </p>
70
<p>Việc nắm vững cách sử dụng mệnh đề chỉ lý do sẽ giúp bạn diễn đạt rõ ràng và thuyết phục hơn trong tiếng Anh. BrightCHAMPS tin rằng với kiến thức nền tảng và thực hành đều đặn, bạn hoàn toàn có thể làm chủ dạng mệnh đề này. </p>
71
<h2>FAQs Về Mệnh Đề Chỉ Lý Do</h2>
71
<h2>FAQs Về Mệnh Đề Chỉ Lý Do</h2>
72
<h3>1.Có thể dùng mệnh đề chỉ lý do trong tiêu đề bài viết học thuật không?</h3>
72
<h3>1.Có thể dùng mệnh đề chỉ lý do trong tiêu đề bài viết học thuật không?</h3>
73
<p>Được, nhưng nên dùng dạng ngắn gọn hoặc rút gọn như “Due to...” hoặc “Because of...” để đảm bảo tiêu đề súc tích và không quá nặng về cấu trúc. </p>
73
<p>Được, nhưng nên dùng dạng ngắn gọn hoặc rút gọn như “Due to...” hoặc “Because of...” để đảm bảo tiêu đề súc tích và không quá nặng về cấu trúc. </p>
74
<h3>2.Mệnh đề chỉ lý do có thể đi kèm với câu điều kiện không?</h3>
74
<h3>2.Mệnh đề chỉ lý do có thể đi kèm với câu điều kiện không?</h3>
75
<p>Có thể dùng, miễn là đảm bảo câu văn rõ nghĩa và đúng ngữ pháp.</p>
75
<p>Có thể dùng, miễn là đảm bảo câu văn rõ nghĩa và đúng ngữ pháp.</p>
76
<p><strong>Ví dụ 15</strong>: If the weather worsens, and because the route is unsafe, the hike will be canceled. (Nếu thời tiết xấu đi và vì tuyến đường không an toàn, chuyến đi bộ sẽ bị hủy.)</p>
76
<p><strong>Ví dụ 15</strong>: If the weather worsens, and because the route is unsafe, the hike will be canceled. (Nếu thời tiết xấu đi và vì tuyến đường không an toàn, chuyến đi bộ sẽ bị hủy.)</p>
77
<h3>3.Khi giao tiếp, người bản xứ có thường rút gọn mệnh đề chỉ lý do không?</h3>
77
<h3>3.Khi giao tiếp, người bản xứ có thường rút gọn mệnh đề chỉ lý do không?</h3>
78
<p>Có, đặc biệt với “’cause” (rút gọn của “because”) trong hội thoại thường ngày. Tuy nhiên, không dùng dạng rút gọn này trong văn viết trang trọng. Cause chỉ được dùng cho các cuộc hội thoại rất thân thiết. </p>
78
<p>Có, đặc biệt với “’cause” (rút gọn của “because”) trong hội thoại thường ngày. Tuy nhiên, không dùng dạng rút gọn này trong văn viết trang trọng. Cause chỉ được dùng cho các cuộc hội thoại rất thân thiết. </p>
79
<h3>4.Có thể bắt đầu một đoạn văn bằng mệnh đề chỉ lý do không?</h3>
79
<h3>4.Có thể bắt đầu một đoạn văn bằng mệnh đề chỉ lý do không?</h3>
80
<p>Hoàn toàn được. Bắt đầu đoạn bằng mệnh đề lý do giúp làm nổi bật nguyên nhân chung cho các ý sau, thường dùng trong phần thân bài phân tích. </p>
80
<p>Hoàn toàn được. Bắt đầu đoạn bằng mệnh đề lý do giúp làm nổi bật nguyên nhân chung cho các ý sau, thường dùng trong phần thân bài phân tích. </p>
81
<h3>5.Mệnh đề chỉ lý do có thể dùng liên tiếp trong một câu không?</h3>
81
<h3>5.Mệnh đề chỉ lý do có thể dùng liên tiếp trong một câu không?</h3>
82
<p>Có thể, nhưng cần cẩn trọng để tránh rối cấu trúc. Nếu dùng liên tiếp, nên tách thành nhiều mệnh đề rõ ràng hoặc sử dụng liên từ kết hợp như “not only… but also…”. </p>
82
<p>Có thể, nhưng cần cẩn trọng để tránh rối cấu trúc. Nếu dùng liên tiếp, nên tách thành nhiều mệnh đề rõ ràng hoặc sử dụng liên từ kết hợp như “not only… but also…”. </p>
83
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Mệnh Đề Chỉ Lý Do</h2>
83
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Mệnh Đề Chỉ Lý Do</h2>
84
<p>BrightCHAMPS tổng hợp nhanh những điểm then chốt mà bạn cần nhớ để sử dụng mệnh đề chỉ lý do chính xác và hiệu quả:</p>
84
<p>BrightCHAMPS tổng hợp nhanh những điểm then chốt mà bạn cần nhớ để sử dụng mệnh đề chỉ lý do chính xác và hiệu quả:</p>
85
<ul><li>Mệnh đề chỉ lý do là một loại mệnh đề phụ giúp người viết lý giải vì sao hành động hay kết quả trong câu xảy ra. </li>
85
<ul><li>Mệnh đề chỉ lý do là một loại mệnh đề phụ giúp người viết lý giải vì sao hành động hay kết quả trong câu xảy ra. </li>
86
<li>Because / Since / As + S + V </li>
86
<li>Because / Since / As + S + V </li>
87
<li>Because of / Due to / Thanks to + danh từ hoặc V-ing </li>
87
<li>Because of / Due to / Thanks to + danh từ hoặc V-ing </li>
88
<li>Due to the fact that + mệnh đề</li>
88
<li>Due to the fact that + mệnh đề</li>
89
</ul><h2>Explore More grammar</h2>
89
</ul><h2>Explore More grammar</h2>
90
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
90
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
91
<h3>About the Author</h3>
91
<h3>About the Author</h3>
92
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
92
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
93
<h3>Fun Fact</h3>
93
<h3>Fun Fact</h3>
94
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
94
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>