HTML Diff
1 added 1 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 - <p>127 Learners</p>
1 + <p>142 Learners</p>
2 <p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2 <p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
3 <p>Việc phân biệt Perfect Gerund và Perfect Participle không phức tạp như nhiều người lầm tưởng. BrightCHAMPS sẽ cung cấp những kiến thức chi tiết để bạn nắm vững cách sử dụng và chức năng của từng cấu trúc.</p>
3 <p>Việc phân biệt Perfect Gerund và Perfect Participle không phức tạp như nhiều người lầm tưởng. BrightCHAMPS sẽ cung cấp những kiến thức chi tiết để bạn nắm vững cách sử dụng và chức năng của từng cấu trúc.</p>
4 <h2>Perfect Gerund</h2>
4 <h2>Perfect Gerund</h2>
5 <p>Perfect gerund và perfect participle là hai cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, thường gây nhầm lẫn cho người học. Trước khi đi vào sự khác biệt giữa chúng, hãy cùng tìm hiểu định nghĩa của perfect gerund.</p>
5 <p>Perfect gerund và perfect participle là hai cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, thường gây nhầm lẫn cho người học. Trước khi đi vào sự khác biệt giữa chúng, hãy cùng tìm hiểu định nghĩa của perfect gerund.</p>
6 <ul><li>Định Nghĩa</li>
6 <ul><li>Định Nghĩa</li>
7 </ul><p>Perfect Gerund là một dạng đặc biệt của Gerund (danh động từ), được sử dụng để nhấn mạnh hành động đã hoàn thành trong quá khứ. Nó thường diễn tả một sự việc xảy ra trước một hành động khác.</p>
7 </ul><p>Perfect Gerund là một dạng đặc biệt của Gerund (danh động từ), được sử dụng để nhấn mạnh hành động đã hoàn thành trong quá khứ. Nó thường diễn tả một sự việc xảy ra trước một hành động khác.</p>
8 <ul><li>Công Thức</li>
8 <ul><li>Công Thức</li>
9 </ul><p>Công thức của Perfect Gerund không quá phức tạp, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc nhấn mạnh tính hoàn thành của hành động trong quá khứ.</p>
9 </ul><p>Công thức của Perfect Gerund không quá phức tạp, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc nhấn mạnh tính hoàn thành của hành động trong quá khứ.</p>
10 <p>Having + V3/ed (Past Participle)</p>
10 <p>Having + V3/ed (Past Participle)</p>
11 <p>Ví dụ 1: Having finished the presentation ahead of schedule, I attended the party as promised. (Vì đã hoàn thành bài thuyết trình trước thời hạn nên tôi đã tham dự bữa tiệc như đã hứa)</p>
11 <p>Ví dụ 1: Having finished the presentation ahead of schedule, I attended the party as promised. (Vì đã hoàn thành bài thuyết trình trước thời hạn nên tôi đã tham dự bữa tiệc như đã hứa)</p>
12 <ul><li>Cách Sử Dụng Và Chức Năng</li>
12 <ul><li>Cách Sử Dụng Và Chức Năng</li>
13 </ul><p>Perfect Gerund có thể thực hiện các chức năng giống như một danh động từ (Gerund thông thường), bao gồm:</p>
13 </ul><p>Perfect Gerund có thể thực hiện các chức năng giống như một danh động từ (Gerund thông thường), bao gồm:</p>
14 <ul><li>Làm chủ ngữ trong câu</li>
14 <ul><li>Làm chủ ngữ trong câu</li>
15 </ul><p>Ví dụ 2: Having gotten married before 30 was encouraged by her family. (Việc đã kết hôn trước 30 được gia đình cô ấy khuyến khích.)</p>
15 </ul><p>Ví dụ 2: Having gotten married before 30 was encouraged by her family. (Việc đã kết hôn trước 30 được gia đình cô ấy khuyến khích.)</p>
16 <ul><li>Làm tân ngữ của động từ</li>
16 <ul><li>Làm tân ngữ của động từ</li>
17 </ul><p>Ví dụ 3: He denied having received her help. (Anh ấy phủ nhận hành động giúp đỡ của cô ấy)</p>
17 </ul><p>Ví dụ 3: He denied having received her help. (Anh ấy phủ nhận hành động giúp đỡ của cô ấy)</p>
18 <ul><li>Làm tân ngữ của giới từ</li>
18 <ul><li>Làm tân ngữ của giới từ</li>
19 </ul><p>Ví dụ 4: Instead of dwelling on not having spoken his true feelings, he decided to write a letter. (Thay vì cứ mãi day dứt vì đã không nói ra những lời thật lòng, anh ấy quyết định viết một lá thư) </p>
19 </ul><p>Ví dụ 4: Instead of dwelling on not having spoken his true feelings, he decided to write a letter. (Thay vì cứ mãi day dứt vì đã không nói ra những lời thật lòng, anh ấy quyết định viết một lá thư) </p>
20 <h2>Perfect Participle</h2>
20 <h2>Perfect Participle</h2>
21 <p>Để hiểu rõ cách phân biệt perfect gerund và perfect participle tường tận hơn, tiếp theo chúng ta cần nắm vững cách dùng của perfect participle.</p>
21 <p>Để hiểu rõ cách phân biệt perfect gerund và perfect participle tường tận hơn, tiếp theo chúng ta cần nắm vững cách dùng của perfect participle.</p>
22 <ul><li>Định Nghĩa</li>
22 <ul><li>Định Nghĩa</li>
23 </ul><p>Perfect Participle là dạng phân từ hoàn thành, dùng để nhấn mạnh một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ hoặc trước một hành động chính trong câu.</p>
23 </ul><p>Perfect Participle là dạng phân từ hoàn thành, dùng để nhấn mạnh một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ hoặc trước một hành động chính trong câu.</p>
24 <ul><li>Công Thức</li>
24 <ul><li>Công Thức</li>
25 </ul><p>Để hiểu rõ hơn về cách sử dụng Perfect Participle, chúng ta cần nắm vững công thức của nó</p>
25 </ul><p>Để hiểu rõ hơn về cách sử dụng Perfect Participle, chúng ta cần nắm vững công thức của nó</p>
26 <p>Having + V3/ed (Past Participle)</p>
26 <p>Having + V3/ed (Past Participle)</p>
27 <p>Ví dụ 4: Having watched that program, I couldn't hold back my tears. (Sau khi đã xem chương trình đó, tôi đã không thể kìm nén nước mắt của mình)</p>
27 <p>Ví dụ 4: Having watched that program, I couldn't hold back my tears. (Sau khi đã xem chương trình đó, tôi đã không thể kìm nén nước mắt của mình)</p>
28 <ul><li>Cách Sử Dụng Và Chức Năng</li>
28 <ul><li>Cách Sử Dụng Và Chức Năng</li>
29 </ul><p>Khi hiểu cách sử dụng, bạn có thể viết được câu văn thật ngắn gọn và súc tích.</p>
29 </ul><p>Khi hiểu cách sử dụng, bạn có thể viết được câu văn thật ngắn gọn và súc tích.</p>
30 <ul><li>Rút gọn mệnh đề trạng ngữ</li>
30 <ul><li>Rút gọn mệnh đề trạng ngữ</li>
31 </ul><p>- Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian</p>
31 </ul><p>- Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian</p>
32 <p>Ví dụ 5: Having known her exam scores were too low, my daughter went home and cried a lot.(Sau khi biết điểm thi của mình quá thấp, con gái tôi đã về nhà và khóc rất nhiều.)</p>
32 <p>Ví dụ 5: Having known her exam scores were too low, my daughter went home and cried a lot.(Sau khi biết điểm thi của mình quá thấp, con gái tôi đã về nhà và khóc rất nhiều.)</p>
33 <p>- Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân</p>
33 <p>- Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân</p>
34 <p>Ví dụ 7: Having not achieved his desires, he started to get angry with everyone. (Vì không đạt được mong muốn, anh ấy bắt đầu cáu gắt với mọi người)</p>
34 <p>Ví dụ 7: Having not achieved his desires, he started to get angry with everyone. (Vì không đạt được mong muốn, anh ấy bắt đầu cáu gắt với mọi người)</p>
35 <p>- Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện</p>
35 <p>- Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện</p>
36 <p>Ví dụ 8: Having finished his work, he went to his friend's birthday party. (Vì đã hoàn thành công việc, anh ấy đã đi dự tiệc sinh nhật của bạn.) </p>
36 <p>Ví dụ 8: Having finished his work, he went to his friend's birthday party. (Vì đã hoàn thành công việc, anh ấy đã đi dự tiệc sinh nhật của bạn.) </p>
37 <h2>Phân Biệt Perfect Gerund Và Perfect Participle</h2>
37 <h2>Phân Biệt Perfect Gerund Và Perfect Participle</h2>
38 <p>Bạn có đang gặp khó khăn trong việc phân biệt perfect participle và perfect gerund? Bảng so sánh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa hai cấu trúc này. </p>
38 <p>Bạn có đang gặp khó khăn trong việc phân biệt perfect participle và perfect gerund? Bảng so sánh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa hai cấu trúc này. </p>
39 <p>Đặc Điểm</p>
39 <p>Đặc Điểm</p>
40 <p> Perfect Gerund</p>
40 <p> Perfect Gerund</p>
41 <p>Perfect Participle</p>
41 <p>Perfect Participle</p>
42 <p>Định nghĩa</p>
42 <p>Định nghĩa</p>
43 <p>Là danh động từ hoàn thành, diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động khác, thường làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.</p>
43 <p>Là danh động từ hoàn thành, diễn tả một hành động đã xảy ra trước một hành động khác, thường làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.</p>
44 <p>Là phân từ hoàn thành, dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác, thường dùng để rút gọn mệnh đề trạng ngữ.</p>
44 <p>Là phân từ hoàn thành, dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác, thường dùng để rút gọn mệnh đề trạng ngữ.</p>
45 <p>Công thức</p>
45 <p>Công thức</p>
46 <p>Having + V3</p>
46 <p>Having + V3</p>
47 <p>Having + V3</p>
47 <p>Having + V3</p>
48 <p>Vai trò trong câu</p>
48 <p>Vai trò trong câu</p>
49 <p>Danh từ (chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ)</p>
49 <p>Danh từ (chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ)</p>
50 <p>Tính từ hoặc trạng từ (bổ sung thông tin cho động từ hoặc danh từ)</p>
50 <p>Tính từ hoặc trạng từ (bổ sung thông tin cho động từ hoặc danh từ)</p>
51 <p>Dùng sau động từ</p>
51 <p>Dùng sau động từ</p>
52 <p>Thường làm tân ngữ sau một số động từ như admit, deny, regret…</p>
52 <p>Thường làm tân ngữ sau một số động từ như admit, deny, regret…</p>
53 <p>Không dùng theo cách này</p>
53 <p>Không dùng theo cách này</p>
54 <p>Dùng để rút gọn mệnh đề trạng ngữ</p>
54 <p>Dùng để rút gọn mệnh đề trạng ngữ</p>
55 <p>Không dùng</p>
55 <p>Không dùng</p>
56 <p>Thường dùng để rút gọn mệnh đề chỉ thời gian, nguyên nhân, điều kiện</p>
56 <p>Thường dùng để rút gọn mệnh đề chỉ thời gian, nguyên nhân, điều kiện</p>
57 <h3>Question 1</h3>
57 <h3>Question 1</h3>
58 <p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
58 <p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
59 <p>Okay, lets begin</p>
59 <p>Okay, lets begin</p>
60 <p>Ví dụ 9: The manager issued an apology for having caused the recent inadvertent incident in our office (Quản lý đã đưa ra lời xin lỗi vì đã gây ra sự cố bất cẩn gần đây ở văn phòng của chúng ta.)</p>
60 <p>Ví dụ 9: The manager issued an apology for having caused the recent inadvertent incident in our office (Quản lý đã đưa ra lời xin lỗi vì đã gây ra sự cố bất cẩn gần đây ở văn phòng của chúng ta.)</p>
61 <p>Ví dụ 10: Having apologized to my manager earlier that day, I wouldn't have been fired (Nếu đã xin lỗi quản lý sớm hơn vào ngày hôm đó, tôi đã không bị sa thải.) </p>
61 <p>Ví dụ 10: Having apologized to my manager earlier that day, I wouldn't have been fired (Nếu đã xin lỗi quản lý sớm hơn vào ngày hôm đó, tôi đã không bị sa thải.) </p>
62 <h3>Question 2</h3>
62 <h3>Question 2</h3>
63 <p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
63 <p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
64 <p>Okay, lets begin</p>
64 <p>Okay, lets begin</p>
65 <p>Ví dụ 11: She expressed her gratitude for having received your distant gift. (Cô ấy bày tỏ lòng biết ơn vì đã nhận được món quà từ xa của bạn.)</p>
65 <p>Ví dụ 11: She expressed her gratitude for having received your distant gift. (Cô ấy bày tỏ lòng biết ơn vì đã nhận được món quà từ xa của bạn.)</p>
66 <p>Ví dụ 12: Having drunk coffee, I couldn't sleep at all last night. (Sau khi đã uống cà phê, cả đêm tôi đã không ngủ được.) </p>
66 <p>Ví dụ 12: Having drunk coffee, I couldn't sleep at all last night. (Sau khi đã uống cà phê, cả đêm tôi đã không ngủ được.) </p>
67 <h3>Question 3</h3>
67 <h3>Question 3</h3>
68 <p>Trong Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
68 <p>Trong Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
69 <p>Okay, lets begin</p>
69 <p>Okay, lets begin</p>
70 <p>Ví dụ 13: I feel more confident about having received the certificate with high scores (Sau khi đã nhận được chứng chỉ với điểm số cao, tôi cảm thấy tự tin hơn.) </p>
70 <p>Ví dụ 13: I feel more confident about having received the certificate with high scores (Sau khi đã nhận được chứng chỉ với điểm số cao, tôi cảm thấy tự tin hơn.) </p>
71 <h2>FAQs Về Perfect Gerund Và Perfect Participle</h2>
71 <h2>FAQs Về Perfect Gerund Và Perfect Participle</h2>
72 <h3>1.Khi nào nên dùng Perfect Gerund, khi nào nên dùng Perfect Participle?</h3>
72 <h3>1.Khi nào nên dùng Perfect Gerund, khi nào nên dùng Perfect Participle?</h3>
73 <p>Dùng Perfect Gerund khi muốn nhấn mạnh sự hoàn thành của hành động và hành động đó đóng vai trò như một danh từ. Trong khi công thức, Perfect Participle sẽ làm rút gọn mệnh đề trạng ngữ hoặc diễn tả nguyên nhân - kết quả của hành động. </p>
73 <p>Dùng Perfect Gerund khi muốn nhấn mạnh sự hoàn thành của hành động và hành động đó đóng vai trò như một danh từ. Trong khi công thức, Perfect Participle sẽ làm rút gọn mệnh đề trạng ngữ hoặc diễn tả nguyên nhân - kết quả của hành động. </p>
74 <h3>2.Perfect Gerund có thể đứng sau giới từ không?</h3>
74 <h3>2.Perfect Gerund có thể đứng sau giới từ không?</h3>
75 <p>Có, Perfect Gerund thường được dùng làm tân ngữ của giới từ. </p>
75 <p>Có, Perfect Gerund thường được dùng làm tân ngữ của giới từ. </p>
76 <p>Ví dụ 14: "She is proud of having won the competition." </p>
76 <p>Ví dụ 14: "She is proud of having won the competition." </p>
77 <h3>3.Perfect Participle có thể đứng ở đầu câu không?</h3>
77 <h3>3.Perfect Participle có thể đứng ở đầu câu không?</h3>
78 <p>Có, Perfect Participle thường được đặt ở đầu câu để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nguyên nhân. </p>
78 <p>Có, Perfect Participle thường được đặt ở đầu câu để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nguyên nhân. </p>
79 <h3>4.Sự khác biệt giữa "having V3/ed" và "V-ing" là gì?</h3>
79 <h3>4.Sự khác biệt giữa "having V3/ed" và "V-ing" là gì?</h3>
80 <p>"Having V3/ed" (Perfect Gerund/Participle) nhấn mạnh hành động đã hoàn thành trước một hành động khác. "V-ing" (Gerund/Present Participle) chỉ hành động đang diễn ra hoặc hành động nói chung. </p>
80 <p>"Having V3/ed" (Perfect Gerund/Participle) nhấn mạnh hành động đã hoàn thành trước một hành động khác. "V-ing" (Gerund/Present Participle) chỉ hành động đang diễn ra hoặc hành động nói chung. </p>
81 <h3>5.Có thể dùng Perfect Participle để thay thế cho mệnh đề điều kiện loại 3 không?</h3>
81 <h3>5.Có thể dùng Perfect Participle để thay thế cho mệnh đề điều kiện loại 3 không?</h3>
82 <p>Có, Perfect Participle có thể được dùng để rút gọn mệnh đề điều kiện loại 3 trong một số trường hợp. </p>
82 <p>Có, Perfect Participle có thể được dùng để rút gọn mệnh đề điều kiện loại 3 trong một số trường hợp. </p>
83 <h3>6.Perfect Gerund và Perfect Participle có dạng bị động không?</h3>
83 <h3>6.Perfect Gerund và Perfect Participle có dạng bị động không?</h3>
84 <p>Có, cả hai đều có dạng bị động: Having been + past participle. </p>
84 <p>Có, cả hai đều có dạng bị động: Having been + past participle. </p>
85 <h3>7.Làm thế nào để phân biệt Perfect Gerund và Perfect Participle trong một câu?</h3>
85 <h3>7.Làm thế nào để phân biệt Perfect Gerund và Perfect Participle trong một câu?</h3>
86 <p>Bạn cần xem xét vai trò của cụm từ trong câu. Nếu nó hoạt động như một danh từ, đó là Perfect Gerund. Nếu nó hoạt động như một tính từ hoặc trạng từ, đó là Perfect Participle. </p>
86 <p>Bạn cần xem xét vai trò của cụm từ trong câu. Nếu nó hoạt động như một danh từ, đó là Perfect Gerund. Nếu nó hoạt động như một tính từ hoặc trạng từ, đó là Perfect Participle. </p>
87 <h3>8.Có những lỗi sai thường gặp nào khi sử dụng Perfect Gerund và Perfect Participle?</h3>
87 <h3>8.Có những lỗi sai thường gặp nào khi sử dụng Perfect Gerund và Perfect Participle?</h3>
88 <p>Các lỗi thường gặp khi học về sự khác nhau giữa perfect gerund và perfect participle bao gồm:</p>
88 <p>Các lỗi thường gặp khi học về sự khác nhau giữa perfect gerund và perfect participle bao gồm:</p>
89 <p>- Sử dụng sai dạng của động từ (ví dụ: "having eat" thay vì "having eaten").</p>
89 <p>- Sử dụng sai dạng của động từ (ví dụ: "having eat" thay vì "having eaten").</p>
90 <p>- Nhầm lẫn giữa Perfect Gerund và Perfect Participle.</p>
90 <p>- Nhầm lẫn giữa Perfect Gerund và Perfect Participle.</p>
91 <p>- Không đảm bảo chủ ngữ của Perfect Participle và mệnh đề chính giống nhau.</p>
91 <p>- Không đảm bảo chủ ngữ của Perfect Participle và mệnh đề chính giống nhau.</p>
92 <p>- Đặt sai vị trí của "not" trong câu phủ định của Perfect Gerund và Perfect Participle. </p>
92 <p>- Đặt sai vị trí của "not" trong câu phủ định của Perfect Gerund và Perfect Participle. </p>
93 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Phân Biệt Perfect Gerund Và Perfect Participle</h2>
93 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Phân Biệt Perfect Gerund Và Perfect Participle</h2>
94 <p>Nắm vững những lưu ý sau sẽ giúp bạn thành thạo perfect gerund và perfect participle trong bài học hôm nay đấy! </p>
94 <p>Nắm vững những lưu ý sau sẽ giúp bạn thành thạo perfect gerund và perfect participle trong bài học hôm nay đấy! </p>
95 <ul><li>Perfect Gerund đóng vai trò danh từ, thường làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.</li>
95 <ul><li>Perfect Gerund đóng vai trò danh từ, thường làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.</li>
96 </ul><ul><li>Perfect Participle đóng vai trò tính từ/trạng từ, thường được dùng để rút gọn mệnh đề trạng ngữ.</li>
96 </ul><ul><li>Perfect Participle đóng vai trò tính từ/trạng từ, thường được dùng để rút gọn mệnh đề trạng ngữ.</li>
97 </ul><ul><li>Cả hai đều có cấu trúc "Having + V3 (Past Participle)", nhưng Perfect Gerund nhấn mạnh hành động đã hoàn thành trong quá khứ khi làm tân ngữ, còn Perfect Participle nhấn mạnh mối quan hệ thời gian giữa hai hành động.</li>
97 </ul><ul><li>Cả hai đều có cấu trúc "Having + V3 (Past Participle)", nhưng Perfect Gerund nhấn mạnh hành động đã hoàn thành trong quá khứ khi làm tân ngữ, còn Perfect Participle nhấn mạnh mối quan hệ thời gian giữa hai hành động.</li>
98 </ul><ul><li>Cả hai không thể thay thế lẫn nhau. Nếu một động từ yêu cầu tân ngữ là danh từ, chỉ có Perfect Gerund phù hợp.Nếu câu yêu cầu rút gọn mệnh đề trạng ngữ, chỉ có Perfect Participle phù hợp.</li>
98 </ul><ul><li>Cả hai không thể thay thế lẫn nhau. Nếu một động từ yêu cầu tân ngữ là danh từ, chỉ có Perfect Gerund phù hợp.Nếu câu yêu cầu rút gọn mệnh đề trạng ngữ, chỉ có Perfect Participle phù hợp.</li>
99 </ul><h2>Explore More grammar</h2>
99 </ul><h2>Explore More grammar</h2>
100 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
100 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
101 <h3>About the Author</h3>
101 <h3>About the Author</h3>
102 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
102 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
103 <h3>Fun Fact</h3>
103 <h3>Fun Fact</h3>
104 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
104 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>