HTML Diff
1 added 1 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 - <p>164 Learners</p>
1 + <p>183 Learners</p>
2 <p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2 <p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
3 <p>Very + gì? Sau very là gì? Ở bài học hôm nay, BrightCHAMPS sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng của very, từ thường được sử dụng để nhấn mạnh mức độ của tính từ hoặc trạng từ.</p>
3 <p>Very + gì? Sau very là gì? Ở bài học hôm nay, BrightCHAMPS sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng của very, từ thường được sử dụng để nhấn mạnh mức độ của tính từ hoặc trạng từ.</p>
4 <h2>Very Là Gì?</h2>
4 <h2>Very Là Gì?</h2>
5 <p>Very là một trạng từ dùng để nhấn mạnh mức độ của một tính từ hoặc trạng từ, thể hiện sự tăng cường ý nghĩa mà không làm thay đổi bản chất của từ đi kèm.</p>
5 <p>Very là một trạng từ dùng để nhấn mạnh mức độ của một tính từ hoặc trạng từ, thể hiện sự tăng cường ý nghĩa mà không làm thay đổi bản chất của từ đi kèm.</p>
6 <p>Ví dụ 1: The water is very cold, even though it's the middle of summer. (Nước rất lạnh, mặc dù đang là giữa mùa hè.) </p>
6 <p>Ví dụ 1: The water is very cold, even though it's the middle of summer. (Nước rất lạnh, mặc dù đang là giữa mùa hè.) </p>
7 <h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Của Very</h2>
7 <h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Của Very</h2>
8 <p>Cách dùng very nhìn chung không quá phức tạp nhưng cần hiểu rõ để có thể sử dụng cho đúng và chính xác.</p>
8 <p>Cách dùng very nhìn chung không quá phức tạp nhưng cần hiểu rõ để có thể sử dụng cho đúng và chính xác.</p>
9 <ul><li>Very được dùng để nhấn mạnh về mức độ của tính từ.</li>
9 <ul><li>Very được dùng để nhấn mạnh về mức độ của tính từ.</li>
10 </ul><p>Khi muốn làm rõ mức độ của một tính từ, ta có thể thêm cách dùng very phía trước để tăng cường ý nghĩa.</p>
10 </ul><p>Khi muốn làm rõ mức độ của một tính từ, ta có thể thêm cách dùng very phía trước để tăng cường ý nghĩa.</p>
11 <p>Ví dụ 2: Her hair is very silky, making her look like a princess. (Tóc cô ấy rất mượt, khiến cô ấy trông như một nàng công chúa.)</p>
11 <p>Ví dụ 2: Her hair is very silky, making her look like a princess. (Tóc cô ấy rất mượt, khiến cô ấy trông như một nàng công chúa.)</p>
12 <ul><li>Very có thể bổ nghĩa cho trạng từ để nhấn mạnh mức độ.</li>
12 <ul><li>Very có thể bổ nghĩa cho trạng từ để nhấn mạnh mức độ.</li>
13 </ul><p>Không chỉ tính từ, cách dùng very còn có thể đứng trước trạng từ để tăng cường ý nghĩa của hành động.</p>
13 </ul><p>Không chỉ tính từ, cách dùng very còn có thể đứng trước trạng từ để tăng cường ý nghĩa của hành động.</p>
14 <p>Ví dụ 3: He reacted very quickly when the fire alarm went off. (Anh ấy phản ứng rất nhanh khi chuông báo cháy vang lên.)</p>
14 <p>Ví dụ 3: He reacted very quickly when the fire alarm went off. (Anh ấy phản ứng rất nhanh khi chuông báo cháy vang lên.)</p>
15 <ul><li>Very không thể bổ nghĩa trực tiếp cho động từ.</li>
15 <ul><li>Very không thể bổ nghĩa trực tiếp cho động từ.</li>
16 </ul><p>Cách dùng very không đi kèm với động từ, thay vào đó, ta cần dùng cụm từ khác như very much (rất nhiều), really (thật sự),...</p>
16 </ul><p>Cách dùng very không đi kèm với động từ, thay vào đó, ta cần dùng cụm từ khác như very much (rất nhiều), really (thật sự),...</p>
17 <p>Ví dụ 4: She loves you very much because of your kindness and understanding. (Cô ấy yêu bạn rất nhiều vì sự tử tế và thấu hiểu của bạn.)</p>
17 <p>Ví dụ 4: She loves you very much because of your kindness and understanding. (Cô ấy yêu bạn rất nhiều vì sự tử tế và thấu hiểu của bạn.)</p>
18 <ul><li>Very không được dùng với tính từ cực cấp.</li>
18 <ul><li>Very không được dùng với tính từ cực cấp.</li>
19 </ul><p>Các tính từ mang ý nghĩa tuyệt đối như perfect (hoàn hảo), dead (chết), unique (độc nhất)..... không cần thêm very vì chúng đã diễn tả mức độ cao nhất.</p>
19 </ul><p>Các tính từ mang ý nghĩa tuyệt đối như perfect (hoàn hảo), dead (chết), unique (độc nhất)..... không cần thêm very vì chúng đã diễn tả mức độ cao nhất.</p>
20 <p>Ví dụ 5: This artwork is truly unique and showcases exceptional creativity. (Tác phẩm nghệ thuật này thực sự độc đáo và thể hiện sự sáng tạo tuyệt vời)</p>
20 <p>Ví dụ 5: This artwork is truly unique and showcases exceptional creativity. (Tác phẩm nghệ thuật này thực sự độc đáo và thể hiện sự sáng tạo tuyệt vời)</p>
21 <ul><li>Có thể thay very bằng từ mạnh hơn để câu tự nhiên hơn.</li>
21 <ul><li>Có thể thay very bằng từ mạnh hơn để câu tự nhiên hơn.</li>
22 </ul><p>Thay vì trong câu có cách dùng very quá nhiều, ta có thể sử dụng từ đồng nghĩa mạnh hơn để diễn đạt chính xác hơn.</p>
22 </ul><p>Thay vì trong câu có cách dùng very quá nhiều, ta có thể sử dụng từ đồng nghĩa mạnh hơn để diễn đạt chính xác hơn.</p>
23 <p>Ví dụ 6: </p>
23 <p>Ví dụ 6: </p>
24 <p>Dùng với very</p>
24 <p>Dùng với very</p>
25 <p>I'm very hungry. (Tôi rất đói)</p>
25 <p>I'm very hungry. (Tôi rất đói)</p>
26 <p>Thay thế very</p>
26 <p>Thay thế very</p>
27 <p>I'm starving. (Tôi đói cồn cào)</p>
27 <p>I'm starving. (Tôi đói cồn cào)</p>
28 <h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Very</h2>
28 <h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Very</h2>
29 <p>Very là một từ đơn giản nhưng đầy sức mạnh, giúp nhấn mạnh mức độ của sự vật, hiện tượng trong câu. Khám phá các cấu trúc và mẫu câu phổ biến của cách dùng very sẽ giúp bạn diễn đạt câu văn thật ấn tượng!</p>
29 <p>Very là một từ đơn giản nhưng đầy sức mạnh, giúp nhấn mạnh mức độ của sự vật, hiện tượng trong câu. Khám phá các cấu trúc và mẫu câu phổ biến của cách dùng very sẽ giúp bạn diễn đạt câu văn thật ấn tượng!</p>
30 <ul><li>Very đứng trước tính từ để nhấn mạnh mức độ của tính từ đó.</li>
30 <ul><li>Very đứng trước tính từ để nhấn mạnh mức độ của tính từ đó.</li>
31 </ul><p>Khi muốn làm rõ mức độ của một tính từ, ta có thể đặt cách dùng very trước tính từ để tăng cường ý nghĩa mà không làm thay đổi bản chất của từ đó. </p>
31 </ul><p>Khi muốn làm rõ mức độ của một tính từ, ta có thể đặt cách dùng very trước tính từ để tăng cường ý nghĩa mà không làm thay đổi bản chất của từ đó. </p>
32 <p>S + be + very + adjective</p>
32 <p>S + be + very + adjective</p>
33 <p>Ví dụ 7: He is very determined when he wants to achieve something. (Anh ấy rất quyết tâm khi muốn đạt được thứ gì đó)</p>
33 <p>Ví dụ 7: He is very determined when he wants to achieve something. (Anh ấy rất quyết tâm khi muốn đạt được thứ gì đó)</p>
34 <ul><li>Very đứng trước trạng từ để nhấn mạnh mức độ của hành động.</li>
34 <ul><li>Very đứng trước trạng từ để nhấn mạnh mức độ của hành động.</li>
35 </ul><p>Nếu muốn diễn tả mức độ cao hơn của một trạng từ, ta có thể dùng very ngay trước trạng từ đó. Cách này giúp làm rõ mức độ của hành động mà không thay đổi nghĩa của câu. </p>
35 </ul><p>Nếu muốn diễn tả mức độ cao hơn của một trạng từ, ta có thể dùng very ngay trước trạng từ đó. Cách này giúp làm rõ mức độ của hành động mà không thay đổi nghĩa của câu. </p>
36 <p>Ví dụ 8: His love is always expressed very sincerely. (Tình yêu của anh ấy luôn được bày tỏ một cách rất chân thành)</p>
36 <p>Ví dụ 8: His love is always expressed very sincerely. (Tình yêu của anh ấy luôn được bày tỏ một cách rất chân thành)</p>
37 <ul><li>Very đứng trước tính từ bổ nghĩa cho danh từ để nhấn mạnh đặc điểm của danh từ.</li>
37 <ul><li>Very đứng trước tính từ bổ nghĩa cho danh từ để nhấn mạnh đặc điểm của danh từ.</li>
38 </ul><p>Khi một danh từ được bổ nghĩa bởi một tính từ, ta có thể thêm cách dùng very trước tính từ đó để nhấn mạnh đặc điểm của danh từ. </p>
38 </ul><p>Khi một danh từ được bổ nghĩa bởi một tính từ, ta có thể thêm cách dùng very trước tính từ đó để nhấn mạnh đặc điểm của danh từ. </p>
39 <p>S + V + very + adjective + noun</p>
39 <p>S + V + very + adjective + noun</p>
40 <p>Ví dụ 9: That was a very valuable lesson for me. (Đó là một bài học rất đắt giá đối với tôi)</p>
40 <p>Ví dụ 9: That was a very valuable lesson for me. (Đó là một bài học rất đắt giá đối với tôi)</p>
41 <ul><li>Very much đi trước động từ chỉ sở thích, cảm xúc, hoặc ý kiến để nhấn mạnh hành động.</li>
41 <ul><li>Very much đi trước động từ chỉ sở thích, cảm xúc, hoặc ý kiến để nhấn mạnh hành động.</li>
42 </ul><p>Cách dùng very không thể đứng trực tiếp trước động từ, nhưng có thể kết hợp với "much" để nhấn mạnh mức độ của các động từ chỉ cảm xúc hoặc sự đánh giá như like (thích), enjoy ( thích thú), appreciate (cảm kích), love (yêu), hate (ghét)….. </p>
42 </ul><p>Cách dùng very không thể đứng trực tiếp trước động từ, nhưng có thể kết hợp với "much" để nhấn mạnh mức độ của các động từ chỉ cảm xúc hoặc sự đánh giá như like (thích), enjoy ( thích thú), appreciate (cảm kích), love (yêu), hate (ghét)….. </p>
43 <p>Ví dụ 10: She enjoyed the concert very much. (Cô ấy rất thích buổi hòa nhạc.)</p>
43 <p>Ví dụ 10: She enjoyed the concert very much. (Cô ấy rất thích buổi hòa nhạc.)</p>
44 <ul><li>Nhấn mạnh sự chính xác, cụ thể của một người, vật hoặc sự kiện.</li>
44 <ul><li>Nhấn mạnh sự chính xác, cụ thể của một người, vật hoặc sự kiện.</li>
45 </ul><p>Cấu trúc này dùng để chỉ cụ thể một người hoặc vật nào đó, nhấn mạnh rằng đó là thứ mà người nói đang đề cập đến. </p>
45 </ul><p>Cấu trúc này dùng để chỉ cụ thể một người hoặc vật nào đó, nhấn mạnh rằng đó là thứ mà người nói đang đề cập đến. </p>
46 <p>Ví dụ 11: This is the very place where we met. (Đây chính là nơi chúng ta gặp nhau.) </p>
46 <p>Ví dụ 11: This is the very place where we met. (Đây chính là nơi chúng ta gặp nhau.) </p>
47 <h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Very</h2>
47 <h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Very</h2>
48 <p>Very là một từ quen thuộc nhưng không phải lúc nào cũng được sử dụng đúng cách. Nhiều người học tiếng Anh mắc phải những lỗi phổ biến trong cách dùng very, làm cho câu văn trở nên kém tự nhiên. Hãy cùng khám phá các lỗi thường gặp và cách tránh để sử dụng very một cách chính xác nhé! </p>
48 <p>Very là một từ quen thuộc nhưng không phải lúc nào cũng được sử dụng đúng cách. Nhiều người học tiếng Anh mắc phải những lỗi phổ biến trong cách dùng very, làm cho câu văn trở nên kém tự nhiên. Hãy cùng khám phá các lỗi thường gặp và cách tránh để sử dụng very một cách chính xác nhé! </p>
49 <h3>Question 1</h3>
49 <h3>Question 1</h3>
50 <p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
50 <p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
51 <p>Okay, lets begin</p>
51 <p>Okay, lets begin</p>
52 <p>Ví dụ 17: With a very strong foundation in project management and a deep commitment to excellence, I am confident in my ability to contribute effectively to your team’s success. (Dựa trên nền tảng quản lý dự án vững vàng cùng với sự tận tâm hướng đến chất lượng, tôi tin rằng mình có thể đóng góp hiệu quả vào thành công của đội ngũ quý vị)</p>
52 <p>Ví dụ 17: With a very strong foundation in project management and a deep commitment to excellence, I am confident in my ability to contribute effectively to your team’s success. (Dựa trên nền tảng quản lý dự án vững vàng cùng với sự tận tâm hướng đến chất lượng, tôi tin rằng mình có thể đóng góp hiệu quả vào thành công của đội ngũ quý vị)</p>
53 <p>Ví dụ 18: The research findings presented today are very significant (Những kết quả nghiên cứu được trình bày hôm nay rất quan trọng) </p>
53 <p>Ví dụ 18: The research findings presented today are very significant (Những kết quả nghiên cứu được trình bày hôm nay rất quan trọng) </p>
54 <h3>Question 2</h3>
54 <h3>Question 2</h3>
55 <p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
55 <p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
56 <p>Okay, lets begin</p>
56 <p>Okay, lets begin</p>
57 <p>Ví dụ 19: My mother is very selective in accepting the person I will love (Mẹ tôi rất khó tính trong việc chấp nhận người mà tôi sẽ yêu)</p>
57 <p>Ví dụ 19: My mother is very selective in accepting the person I will love (Mẹ tôi rất khó tính trong việc chấp nhận người mà tôi sẽ yêu)</p>
58 <p>Ví dụ 20: Erik's song 'Du cho tan the' is very relatable to my relationship. (Bài hát "Dù cho tận thế" của Erik rất đúng với mối quan hệ của tôi) </p>
58 <p>Ví dụ 20: Erik's song 'Du cho tan the' is very relatable to my relationship. (Bài hát "Dù cho tận thế" của Erik rất đúng với mối quan hệ của tôi) </p>
59 <h3>Question 3</h3>
59 <h3>Question 3</h3>
60 <p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
60 <p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
61 <p>Okay, lets begin</p>
61 <p>Okay, lets begin</p>
62 <p>Ví dụ 21: The findings of this experiment are very important in understanding the long-term effects of air pollution on public health. (Những phát hiện của thí nghiệm này rất quan trọng trong việc hiểu rõ các tác động lâu dài của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe cộng đồng) </p>
62 <p>Ví dụ 21: The findings of this experiment are very important in understanding the long-term effects of air pollution on public health. (Những phát hiện của thí nghiệm này rất quan trọng trong việc hiểu rõ các tác động lâu dài của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe cộng đồng) </p>
63 <h2>FAQs Về Very</h2>
63 <h2>FAQs Về Very</h2>
64 <h3>1.Có từ nào thay thế được very không?</h3>
64 <h3>1.Có từ nào thay thế được very không?</h3>
65 <p>Có nhé, nhiều từ có thể thay thế very để làm phong phú câu văn, ví dụ: extremely (cực kì), incredibly (cực kì), really (thật sự),... hoặc các tính từ/trạng từ mạnh hơn như freezing thay vì very cold.</p>
65 <p>Có nhé, nhiều từ có thể thay thế very để làm phong phú câu văn, ví dụ: extremely (cực kì), incredibly (cực kì), really (thật sự),... hoặc các tính từ/trạng từ mạnh hơn như freezing thay vì very cold.</p>
66 <p>Ví dụ 22: This book is incredibly interesting, and it has changed my perspective on many things. (Cuốn sách này vô cùng thú vị, và nó đã thay đổi quan điểm của tôi về nhiều điều.) </p>
66 <p>Ví dụ 22: This book is incredibly interesting, and it has changed my perspective on many things. (Cuốn sách này vô cùng thú vị, và nó đã thay đổi quan điểm của tôi về nhiều điều.) </p>
67 <h3>2.Very và so khác nhau như thế nào?</h3>
67 <h3>2.Very và so khác nhau như thế nào?</h3>
68 <p>Cách dùng very và so khác nhau ở điểm very thường dùng để nhấn mạnh mức độ đơn thuần, còn so thường dùng trong cấu trúc so...that hoặc để diễn tả mức độ cao mang tính cảm thán.</p>
68 <p>Cách dùng very và so khác nhau ở điểm very thường dùng để nhấn mạnh mức độ đơn thuần, còn so thường dùng trong cấu trúc so...that hoặc để diễn tả mức độ cao mang tính cảm thán.</p>
69 <p>Ví dụ 23: The scenery is so beautiful that it took my breath away! (Khung cảnh đẹp đến nỗi nó khiến tôi nghẹt thở!) </p>
69 <p>Ví dụ 23: The scenery is so beautiful that it took my breath away! (Khung cảnh đẹp đến nỗi nó khiến tôi nghẹt thở!) </p>
70 <h3>3.Very có thể dịch sang tiếng Việt như thế nào?</h3>
70 <h3>3.Very có thể dịch sang tiếng Việt như thế nào?</h3>
71 <p>Very có thể dịch là "rất", "vô cùng", "cực kỳ",... tùy thuộc vào ngữ cảnh. </p>
71 <p>Very có thể dịch là "rất", "vô cùng", "cực kỳ",... tùy thuộc vào ngữ cảnh. </p>
72 <h3>4. Very có thể dùng với danh từ không đếm được không?</h3>
72 <h3>4. Very có thể dùng với danh từ không đếm được không?</h3>
73 <p>Câu trả lời là không được. Vì very không dùng với danh từ không đếm được. Thay vào đó, chúng ta nên dùng much hoặc a great deal of. Tuy nhiên, trong trường hợp bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ mô tả chúng, very có thể được sử dụng với danh từ không đếm được. Ví dụ: This is very important information.</p>
73 <p>Câu trả lời là không được. Vì very không dùng với danh từ không đếm được. Thay vào đó, chúng ta nên dùng much hoặc a great deal of. Tuy nhiên, trong trường hợp bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ mô tả chúng, very có thể được sử dụng với danh từ không đếm được. Ví dụ: This is very important information.</p>
74 <h3>5.Very có thể dùng trong thành ngữ không?</h3>
74 <h3>5.Very có thể dùng trong thành ngữ không?</h3>
75 <p>Có nhé, very xuất hiện trong một số thành ngữ, ví dụ: very well (rất tốt), very much (rất nhiều). </p>
75 <p>Có nhé, very xuất hiện trong một số thành ngữ, ví dụ: very well (rất tốt), very much (rất nhiều). </p>
76 <h3>6.Có sự khác biệt nào giữa "very" và "quite" không?</h3>
76 <h3>6.Có sự khác biệt nào giữa "very" và "quite" không?</h3>
77 <p>Có, quite có thể mang nghĩa "khá" hoặc "hoàn toàn" tùy vào ngữ cảnh, trong khi very luôn mang nghĩa "rất". </p>
77 <p>Có, quite có thể mang nghĩa "khá" hoặc "hoàn toàn" tùy vào ngữ cảnh, trong khi very luôn mang nghĩa "rất". </p>
78 <h3>7.Very có thể dùng trong câu so sánh không?</h3>
78 <h3>7.Very có thể dùng trong câu so sánh không?</h3>
79 <p>Không, cách dùng very sẽ không dùng trong câu so sánh. Thay vào đó, dùng much hoặc far để nhấn mạnh mức độ so sánh sẽ hay hơn và phù hợp với ngữ pháp. </p>
79 <p>Không, cách dùng very sẽ không dùng trong câu so sánh. Thay vào đó, dùng much hoặc far để nhấn mạnh mức độ so sánh sẽ hay hơn và phù hợp với ngữ pháp. </p>
80 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Very</h2>
80 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Very</h2>
81 <p>Trước khi kết thúc bài học hôm nay, chúng ta cũng điểm lại những chú thích quan trọng có trong cách dùng very nhé.</p>
81 <p>Trước khi kết thúc bài học hôm nay, chúng ta cũng điểm lại những chú thích quan trọng có trong cách dùng very nhé.</p>
82 <ul><li>Very là một trạng từ dùng để nhấn mạnh mức độ của một tính từ hoặc trạng từ</li>
82 <ul><li>Very là một trạng từ dùng để nhấn mạnh mức độ của một tính từ hoặc trạng từ</li>
83 </ul><ul><li>Very không thể bổ nghĩa trực tiếp cho động từ</li>
83 </ul><ul><li>Very không thể bổ nghĩa trực tiếp cho động từ</li>
84 </ul><ul><li>Cấu trúc phổ biến của cách dùng very với trạng từ: S + V + very + adverb</li>
84 </ul><ul><li>Cấu trúc phổ biến của cách dùng very với trạng từ: S + V + very + adverb</li>
85 </ul><ul><li>Khi đi với tính từ, cấu trúc very thường được sử dụng là: S + be + very + adjective</li>
85 </ul><ul><li>Khi đi với tính từ, cấu trúc very thường được sử dụng là: S + be + very + adjective</li>
86 </ul><h2>Explore More grammar</h2>
86 </ul><h2>Explore More grammar</h2>
87 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
87 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
88 <h3>About the Author</h3>
88 <h3>About the Author</h3>
89 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
89 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
90 <h3>Fun Fact</h3>
90 <h3>Fun Fact</h3>
91 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
91 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>