1 added
1 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
-
<p>119 Learners</p>
1
+
<p>127 Learners</p>
2
<p>Last updated on<strong>13 tháng 8, 2025</strong></p>
2
<p>Last updated on<strong>13 tháng 8, 2025</strong></p>
3
<p>Trong tiếng Anh, cụm từ bear in mind tưởng chừng đơn giản nhưng lại mang ý nghĩa sâu sắc. Bài viết này, BrightCHAMPS sẽ giúp bạn hiểu rõ bear in mind là gì và cách dùng chính xác nhất.</p>
3
<p>Trong tiếng Anh, cụm từ bear in mind tưởng chừng đơn giản nhưng lại mang ý nghĩa sâu sắc. Bài viết này, BrightCHAMPS sẽ giúp bạn hiểu rõ bear in mind là gì và cách dùng chính xác nhất.</p>
4
<h2>Bear In Mind Là Gì?</h2>
4
<h2>Bear In Mind Là Gì?</h2>
5
<p>Để bắt đầu việc tìm hiểu bear in mind là gì, chúng ta cần nắm vững định nghĩa cơ bản của cụm từ này. </p>
5
<p>Để bắt đầu việc tìm hiểu bear in mind là gì, chúng ta cần nắm vững định nghĩa cơ bản của cụm từ này. </p>
6
<p>Bear in mind (Cụm động từ) /beər ɪn maɪnd/: Ghi nhớ, lưu ý, hoặc cân nhắc một thông tin hoặc yếu tố quan trọng.</p>
6
<p>Bear in mind (Cụm động từ) /beər ɪn maɪnd/: Ghi nhớ, lưu ý, hoặc cân nhắc một thông tin hoặc yếu tố quan trọng.</p>
7
<p><strong>Ví dụ 1: </strong>Bear in mind that not everyone has access to the internet. (Hãy ghi nhớ rằng không phải ai cũng có điều kiện truy cập internet.)</p>
7
<p><strong>Ví dụ 1: </strong>Bear in mind that not everyone has access to the internet. (Hãy ghi nhớ rằng không phải ai cũng có điều kiện truy cập internet.)</p>
8
<h2>Cách Sử Dụng Của Bear In Mind Là Gì</h2>
8
<h2>Cách Sử Dụng Của Bear In Mind Là Gì</h2>
9
<p>Sau khi biết bear in mind là gì, hãy tìm hiểu cách dùng chuẩn xác cụm từ này trong giao tiếp và văn viết.</p>
9
<p>Sau khi biết bear in mind là gì, hãy tìm hiểu cách dùng chuẩn xác cụm từ này trong giao tiếp và văn viết.</p>
10
<p>Có hai cấu trúc chính khi dùng bear in mind:</p>
10
<p>Có hai cấu trúc chính khi dùng bear in mind:</p>
11
<p><strong>Bear in mind that + mệnh đề (S+V)</strong></p>
11
<p><strong>Bear in mind that + mệnh đề (S+V)</strong></p>
12
<p>Dùng khi bạn muốn người nghe ghi nhớ một sự thật hoặc thông tin cụ thể.</p>
12
<p>Dùng khi bạn muốn người nghe ghi nhớ một sự thật hoặc thông tin cụ thể.</p>
13
<p><strong>Ví dụ 2: </strong>Please bear in mind that the meeting starts at 9 AM sharp. (<em>Làm ơn hãy ghi nhớ rằng cuộc họp bắt đầu đúng 9 giờ sáng.</em>)</p>
13
<p><strong>Ví dụ 2: </strong>Please bear in mind that the meeting starts at 9 AM sharp. (<em>Làm ơn hãy ghi nhớ rằng cuộc họp bắt đầu đúng 9 giờ sáng.</em>)</p>
14
<p><strong>Bear + something/somebody + in mind</strong></p>
14
<p><strong>Bear + something/somebody + in mind</strong></p>
15
<p>Dùng khi bạn muốn người nghe ghi nhớ một đối tượng cụ thể (một lời khuyên, một yếu tố, một người). Việc hiểu bear something in mind là gì sẽ giúp bạn sử dụng đúng cấu trúc này.</p>
15
<p>Dùng khi bạn muốn người nghe ghi nhớ một đối tượng cụ thể (một lời khuyên, một yếu tố, một người). Việc hiểu bear something in mind là gì sẽ giúp bạn sử dụng đúng cấu trúc này.</p>
16
<p>Vậy cụm từ bear the same warning in mind là gì? Có nghĩa là ghi nhớ lời cảnh báo tương tự hoặc hãy lưu ý đến cảnh báo đó.</p>
16
<p>Vậy cụm từ bear the same warning in mind là gì? Có nghĩa là ghi nhớ lời cảnh báo tương tự hoặc hãy lưu ý đến cảnh báo đó.</p>
17
<p><strong>Ví dụ 3: </strong>You should bear the customer's feedback in mind when revising the design. (<em>Bạn nên lưu tâm đến phản hồi của khách hàng khi chỉnh sửa thiết kế.</em>)</p>
17
<p><strong>Ví dụ 3: </strong>You should bear the customer's feedback in mind when revising the design. (<em>Bạn nên lưu tâm đến phản hồi của khách hàng khi chỉnh sửa thiết kế.</em>)</p>
18
<h2>Từ Đồng Nghĩa Và Trái Nghĩa Của Bear In Mind Là Gì</h2>
18
<h2>Từ Đồng Nghĩa Và Trái Nghĩa Của Bear In Mind Là Gì</h2>
19
<h3><strong>Từ Đồng Nghĩa Của Bear In Mind</strong></h3>
19
<h3><strong>Từ Đồng Nghĩa Của Bear In Mind</strong></h3>
20
<strong>Từ Vựng</strong><strong>Từ Loại</strong><strong>Phiên Âm </strong><strong>Ý Nghĩa</strong><strong>Ví dụ 4</strong><strong>Giải thích</strong>Keep in mind Idiomatic Phrase /kiːp ɪn maɪnd/ Ghi nhớ, lưu ý<strong>Keep in mind</strong> that the deadline is Friday. <em>(Hãy ghi nhớ rằng hạn chót là thứ Sáu.)</em>Nhấn mạnh việc cần nhớ hạn chót. Remember Verb /rɪˈmembər/ Nhớ, hồi tưởng<strong>Remember</strong> to lock the door. <em>(Hãy nhớ khóa cửa.)</em>Chỉ hành động nhớ khóa cửa. Be aware of Phrase /bi əˈwer əv/ Nhận thức, biết về<strong>Be aware of </strong>the risks involved. <em>(Hãy nhận thức về những rủi ro liên quan.)</em> <p>Lưu ý về các rủi ro có thể xảy ra.</p>
20
<strong>Từ Vựng</strong><strong>Từ Loại</strong><strong>Phiên Âm </strong><strong>Ý Nghĩa</strong><strong>Ví dụ 4</strong><strong>Giải thích</strong>Keep in mind Idiomatic Phrase /kiːp ɪn maɪnd/ Ghi nhớ, lưu ý<strong>Keep in mind</strong> that the deadline is Friday. <em>(Hãy ghi nhớ rằng hạn chót là thứ Sáu.)</em>Nhấn mạnh việc cần nhớ hạn chót. Remember Verb /rɪˈmembər/ Nhớ, hồi tưởng<strong>Remember</strong> to lock the door. <em>(Hãy nhớ khóa cửa.)</em>Chỉ hành động nhớ khóa cửa. Be aware of Phrase /bi əˈwer əv/ Nhận thức, biết về<strong>Be aware of </strong>the risks involved. <em>(Hãy nhận thức về những rủi ro liên quan.)</em> <p>Lưu ý về các rủi ro có thể xảy ra.</p>
21
<h3><strong>Từ Trái Nghĩa Của Bear In Mind</strong></h3>
21
<h3><strong>Từ Trái Nghĩa Của Bear In Mind</strong></h3>
22
<strong>Từ Vựng</strong><strong>Từ Loại</strong><strong>Phiên Âm </strong><strong>Ý Nghĩa</strong><strong>Ví dụ 5</strong><strong>Giải thích</strong>Forget Verb /fərˈɡet/ Quên; không nhớ Don't <strong>forget</strong> to send the email. <em>(Đừng quên gửi email.)</em>Hành động quên một việc cần làm. Ignore Verb /ɪɡˈnɔːr/ Phớt lờ, cố tình không chú ý She chose to <strong>ignore</strong> his advice.<em> (Cô ấy đã chọn phớt lờ lời khuyên của anh ấy.)</em>Cố tình không để tâm đến lời khuyên. Disregard Verb /ˌdɪsrɪˈɡɑːrd/ Bỏ qua, xem nhẹ Please <strong>disregard</strong> the previous message<em>. (Vui lòng bỏ qua tin nhắn trước.)</em>Yêu cầu không bận tâm đến thông báo cũ.<h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Bear In Mind</h2>
22
<strong>Từ Vựng</strong><strong>Từ Loại</strong><strong>Phiên Âm </strong><strong>Ý Nghĩa</strong><strong>Ví dụ 5</strong><strong>Giải thích</strong>Forget Verb /fərˈɡet/ Quên; không nhớ Don't <strong>forget</strong> to send the email. <em>(Đừng quên gửi email.)</em>Hành động quên một việc cần làm. Ignore Verb /ɪɡˈnɔːr/ Phớt lờ, cố tình không chú ý She chose to <strong>ignore</strong> his advice.<em> (Cô ấy đã chọn phớt lờ lời khuyên của anh ấy.)</em>Cố tình không để tâm đến lời khuyên. Disregard Verb /ˌdɪsrɪˈɡɑːrd/ Bỏ qua, xem nhẹ Please <strong>disregard</strong> the previous message<em>. (Vui lòng bỏ qua tin nhắn trước.)</em>Yêu cầu không bận tâm đến thông báo cũ.<h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Bear In Mind</h2>
23
<p>Dưới đây là 3 lỗi thường gặp khi sử dụng cụm từ bear in mind là gì!</p>
23
<p>Dưới đây là 3 lỗi thường gặp khi sử dụng cụm từ bear in mind là gì!</p>
24
<h2>Ví Dụ Thường Gặp Về Bear In Mind</h2>
24
<h2>Ví Dụ Thường Gặp Về Bear In Mind</h2>
25
<p>Để bạn dễ hình dung hơn bear in mind là gì trong các ngữ cảnh giao tiếp thực tế, dưới đây là 5 câu ví dụ.</p>
25
<p>Để bạn dễ hình dung hơn bear in mind là gì trong các ngữ cảnh giao tiếp thực tế, dưới đây là 5 câu ví dụ.</p>
26
<p><strong>Ví dụ 9:</strong> When you write the report, please <strong>bear in mind</strong> the target audience. (<em>Khi bạn viết báo cáo, làm ơn hãy </em><strong><em>lưu tâm</em></strong><em> đến đối tượng độc giả mục tiêu.</em>)</p>
26
<p><strong>Ví dụ 9:</strong> When you write the report, please <strong>bear in mind</strong> the target audience. (<em>Khi bạn viết báo cáo, làm ơn hãy </em><strong><em>lưu tâm</em></strong><em> đến đối tượng độc giả mục tiêu.</em>)</p>
27
<p><strong>Giải thích:</strong> Yêu cầu người viết luôn ghi nhớ đối tượng độc giả trong quá trình làm việc.</p>
27
<p><strong>Giải thích:</strong> Yêu cầu người viết luôn ghi nhớ đối tượng độc giả trong quá trình làm việc.</p>
28
<p><strong>Ví dụ 10:</strong><strong>Bear in mind that</strong> prices may increase during the holiday season. (<em>Hãy </em><strong><em>ghi nhớ rằng</em></strong><em> giá cả có thể tăng lên trong mùa lễ.</em>)</p>
28
<p><strong>Ví dụ 10:</strong><strong>Bear in mind that</strong> prices may increase during the holiday season. (<em>Hãy </em><strong><em>ghi nhớ rằng</em></strong><em> giá cả có thể tăng lên trong mùa lễ.</em>)</p>
29
<p><strong>Giải thích:</strong> Đây là lời cảnh báo hoặc thông báo về một khả năng có thể xảy ra cần được lưu ý.</p>
29
<p><strong>Giải thích:</strong> Đây là lời cảnh báo hoặc thông báo về một khả năng có thể xảy ra cần được lưu ý.</p>
30
<p><strong>Ví dụ 11:</strong> He wants to quit his job, but he should <strong>bear in mind</strong> his financial responsibilities. (<em>Anh ấy muốn nghỉ việc, nhưng anh ấy nên </em><strong><em>ghi nhớ</em></strong><em> những trách nhiệm tài chính của mình.</em>)</p>
30
<p><strong>Ví dụ 11:</strong> He wants to quit his job, but he should <strong>bear in mind</strong> his financial responsibilities. (<em>Anh ấy muốn nghỉ việc, nhưng anh ấy nên </em><strong><em>ghi nhớ</em></strong><em> những trách nhiệm tài chính của mình.</em>)</p>
31
<p><strong>Giải thích:</strong> Khuyên nhủ người đó hãy cân nhắc yếu tố trách nhiệm tài chính trước khi quyết định.</p>
31
<p><strong>Giải thích:</strong> Khuyên nhủ người đó hãy cân nhắc yếu tố trách nhiệm tài chính trước khi quyết định.</p>
32
<p><strong>Ví dụ 12:</strong> I will <strong>bear</strong> your suggestion <strong>in mind</strong> when I review the plan. (<em>Tôi sẽ </em><strong><em>lưu tâm</em></strong><em> đến gợi ý của bạn khi tôi xem xét lại kế hoạch.</em>)</p>
32
<p><strong>Ví dụ 12:</strong> I will <strong>bear</strong> your suggestion <strong>in mind</strong> when I review the plan. (<em>Tôi sẽ </em><strong><em>lưu tâm</em></strong><em> đến gợi ý của bạn khi tôi xem xét lại kế hoạch.</em>)</p>
33
<p><strong>Giải thích:</strong> Người nói xác nhận sẽ ghi nhớ và xem xét gợi ý được đưa ra.</p>
33
<p><strong>Giải thích:</strong> Người nói xác nhận sẽ ghi nhớ và xem xét gợi ý được đưa ra.</p>
34
<p><strong>Ví dụ 13: Bearing in mind that</strong> the weather is bad, we should probably postpone the picnic. (<strong><em>Lưu tâm rằng</em></strong><em> thời tiết xấu, chúng ta có lẽ nên hoãn chuyến dã ngoại.</em>)</p>
34
<p><strong>Ví dụ 13: Bearing in mind that</strong> the weather is bad, we should probably postpone the picnic. (<strong><em>Lưu tâm rằng</em></strong><em> thời tiết xấu, chúng ta có lẽ nên hoãn chuyến dã ngoại.</em>)</p>
35
<p><strong>Giải thích:</strong> Sử dụng ở đầu câu để nêu lý do hoặc thông tin quan trọng dẫn đến hành động được đề xuất.</p>
35
<p><strong>Giải thích:</strong> Sử dụng ở đầu câu để nêu lý do hoặc thông tin quan trọng dẫn đến hành động được đề xuất.</p>
36
<h3>Question 1</h3>
36
<h3>Question 1</h3>
37
<p>Bài tập 1: Trắc nghiệm - Chọn đáp án đúng nhất.</p>
37
<p>Bài tập 1: Trắc nghiệm - Chọn đáp án đúng nhất.</p>
38
<p>Okay, lets begin</p>
38
<p>Okay, lets begin</p>
39
<ol><li><p>When you hear "Please bear in mind that...", the speaker wants you to: </p>
39
<ol><li><p>When you hear "Please bear in mind that...", the speaker wants you to: </p>
40
</li>
40
</li>
41
</ol><p>A. Carry something heavy. </p>
41
</ol><p>A. Carry something heavy. </p>
42
<p>B. Forget something. </p>
42
<p>B. Forget something. </p>
43
<p>C. Remember something important. </p>
43
<p>C. Remember something important. </p>
44
<ol><li><p>Which sentence uses "bear in mind" correctly? </p>
44
<ol><li><p>Which sentence uses "bear in mind" correctly? </p>
45
</li>
45
</li>
46
</ol><p>A. Please bear<em>on</em>mind the safety rules. </p>
46
</ol><p>A. Please bear<em>on</em>mind the safety rules. </p>
47
<p>B. Please bear in mind the safety rules. </p>
47
<p>B. Please bear in mind the safety rules. </p>
48
<p>C. Please bear the safety rules in mind. </p>
48
<p>C. Please bear the safety rules in mind. </p>
49
<p>D. Both B and C are correct.</p>
49
<p>D. Both B and C are correct.</p>
50
<ol><li><p>"Bear in mind that the road is closed." is a way to: </p>
50
<ol><li><p>"Bear in mind that the road is closed." is a way to: </p>
51
</li>
51
</li>
52
</ol><p>A. Give permission. </p>
52
</ol><p>A. Give permission. </p>
53
<p>B. Ask for a favor. </p>
53
<p>B. Ask for a favor. </p>
54
<p>C. Give a warning or reminder. </p>
54
<p>C. Give a warning or reminder. </p>
55
<p>D. Express agreement.</p>
55
<p>D. Express agreement.</p>
56
<h3>Explanation</h3>
56
<h3>Explanation</h3>
57
<ol><li>C. Remember something important. ("Bear in mind" nghĩa là ghi nhớ, lưu tâm điều quan trọng.) </li>
57
<ol><li>C. Remember something important. ("Bear in mind" nghĩa là ghi nhớ, lưu tâm điều quan trọng.) </li>
58
<li>D. Both B and C are correct. (Cả "Please bear in mind the safety rules." và "Please bear the safety rules in mind." đều là cấu trúc đúng.) </li>
58
<li>D. Both B and C are correct. (Cả "Please bear in mind the safety rules." và "Please bear the safety rules in mind." đều là cấu trúc đúng.) </li>
59
<li>C. Give a warning or reminder. (Đây là cách đưa ra lời cảnh báo hoặc nhắc nhở về một thực tế cần lưu ý.) </li>
59
<li>C. Give a warning or reminder. (Đây là cách đưa ra lời cảnh báo hoặc nhắc nhở về một thực tế cần lưu ý.) </li>
60
</ol><p>Well explained 👍</p>
60
</ol><p>Well explained 👍</p>
61
<h3>Question 2</h3>
61
<h3>Question 2</h3>
62
<p>Bài tập 2: Điền "bear in mind" hoặc các biến thể đúng vào chỗ trống.</p>
62
<p>Bài tập 2: Điền "bear in mind" hoặc các biến thể đúng vào chỗ trống.</p>
63
<p>Okay, lets begin</p>
63
<p>Okay, lets begin</p>
64
<ol><li>Please …… that the shop closes at 6 PM. </li>
64
<ol><li>Please …… that the shop closes at 6 PM. </li>
65
<li>You should …… her feelings …… when you speak to her. </li>
65
<li>You should …… her feelings …… when you speak to her. </li>
66
</ol><h3>Explanation</h3>
66
</ol><h3>Explanation</h3>
67
<ol><li>bear in mind (Cấu trúc "Bear in mind that..." dùng ở đầu câu để nhắc nhở.) </li>
67
<ol><li>bear in mind (Cấu trúc "Bear in mind that..." dùng ở đầu câu để nhắc nhở.) </li>
68
<li>bear / in mind (Cấu trúc "bear something/somebody in mind".) </li>
68
<li>bear / in mind (Cấu trúc "bear something/somebody in mind".) </li>
69
</ol><p>Well explained 👍</p>
69
</ol><p>Well explained 👍</p>
70
<h3>Question 3</h3>
70
<h3>Question 3</h3>
71
<p>Bài tập 3: Chỉnh sửa câu sai (nếu có).</p>
71
<p>Bài tập 3: Chỉnh sửa câu sai (nếu có).</p>
72
<p>Okay, lets begin</p>
72
<p>Okay, lets begin</p>
73
<ol><li>He completely bared in mind my advice. </li>
73
<ol><li>He completely bared in mind my advice. </li>
74
<li>We need to bear in mind the budget when planning the event. </li>
74
<li>We need to bear in mind the budget when planning the event. </li>
75
<li>Bearing in mind, the project is complex, we need more time. </li>
75
<li>Bearing in mind, the project is complex, we need more time. </li>
76
</ol><h3>Explanation</h3>
76
</ol><h3>Explanation</h3>
77
<ol><li>He completely <strong>bore</strong> in mind my advice. ("bear" ở thì quá khứ là "bore". Lỗi chính tả "bared" sai.) </li>
77
<ol><li>He completely <strong>bore</strong> in mind my advice. ("bear" ở thì quá khứ là "bore". Lỗi chính tả "bared" sai.) </li>
78
<li>Đúng. (Cấu trúc "bear something in mind" được dùng chính xác.) </li>
78
<li>Đúng. (Cấu trúc "bear something in mind" được dùng chính xác.) </li>
79
<li><strong>Bearing in mind that</strong> the project is complex, we need more time. ("Bearing in mind" cần theo sau bởi "that" và một mệnh đề khi dùng như cụm trạng ngữ.)</li>
79
<li><strong>Bearing in mind that</strong> the project is complex, we need more time. ("Bearing in mind" cần theo sau bởi "that" và một mệnh đề khi dùng như cụm trạng ngữ.)</li>
80
</ol><p>Well explained 👍</p>
80
</ol><p>Well explained 👍</p>
81
<h2>Kết Luận</h2>
81
<h2>Kết Luận</h2>
82
<p>Qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ bear in mind nghĩa là gì, và cách sử dụng chính xác của cụm từ này cùng các cấu trúc phổ biến như bear something in mind là gì. Bạn muốn học thêm từ vựng và luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh? Tham gia ngay khóa học của BrightCHAMPS!</p>
82
<p>Qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ bear in mind nghĩa là gì, và cách sử dụng chính xác của cụm từ này cùng các cấu trúc phổ biến như bear something in mind là gì. Bạn muốn học thêm từ vựng và luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh? Tham gia ngay khóa học của BrightCHAMPS!</p>
83
<h2>FAQs Về Bear In Mind</h2>
83
<h2>FAQs Về Bear In Mind</h2>
84
<h3>1.Ngoài bear in mind và keep in mind, có thành ngữ tiếng Anh phổ biến nào khác dùng với từ mind?</h3>
84
<h3>1.Ngoài bear in mind và keep in mind, có thành ngữ tiếng Anh phổ biến nào khác dùng với từ mind?</h3>
85
<p>Có, chẳng hạn như change one's mind (khi ai đó thay đổi quyết định) hoặc là make up one's mind (khi họ đi đến một kết luận). </p>
85
<p>Có, chẳng hạn như change one's mind (khi ai đó thay đổi quyết định) hoặc là make up one's mind (khi họ đi đến một kết luận). </p>
86
<h3>2.Trong tiếng Anh, "Bear in mind" thường nhắc người nghe phải nhớ điều gì lúc họ cân nhắc hay hành động?</h3>
86
<h3>2.Trong tiếng Anh, "Bear in mind" thường nhắc người nghe phải nhớ điều gì lúc họ cân nhắc hay hành động?</h3>
87
<p>Thành ngữ này thường dùng để nhắc nhở người nghe cân nhắc kỹ một yếu tố quan trọng, giới hạn, hoặc khả năng có thể xảy ra khi họ đưa ra quyết định hoặc hành động. </p>
87
<p>Thành ngữ này thường dùng để nhắc nhở người nghe cân nhắc kỹ một yếu tố quan trọng, giới hạn, hoặc khả năng có thể xảy ra khi họ đưa ra quyết định hoặc hành động. </p>
88
<h3>3.Cụm từ nào tương tự bear in mind nhưng nhấn mạnh sự quan trọng của việc ghi nhớ?</h3>
88
<h3>3.Cụm từ nào tương tự bear in mind nhưng nhấn mạnh sự quan trọng của việc ghi nhớ?</h3>
89
<p>Có thể dùng cụm bear in mind the importance of hoặc it's crucial to bear in mind. </p>
89
<p>Có thể dùng cụm bear in mind the importance of hoặc it's crucial to bear in mind. </p>
90
<h3>4.Bear in mind phổ biến trong loại hình tiếng Anh nào?</h3>
90
<h3>4.Bear in mind phổ biến trong loại hình tiếng Anh nào?</h3>
91
<p>Cụm từ này phổ biến trong cả Anh-Anh và Anh-Mỹ, thường gặp hơn trong văn viết trang trọng hoặc ngữ cảnh chính thức. </p>
91
<p>Cụm từ này phổ biến trong cả Anh-Anh và Anh-Mỹ, thường gặp hơn trong văn viết trang trọng hoặc ngữ cảnh chính thức. </p>
92
<h3>5.Chủ ngữ của động từ bear trong cụm bear in mind có nhất thiết phải là người không?</h3>
92
<h3>5.Chủ ngữ của động từ bear trong cụm bear in mind có nhất thiết phải là người không?</h3>
93
<p>Thường thì chủ ngữ là người hoặc nhóm người, rất hiếm khi là danh từ trừu tượng. </p>
93
<p>Thường thì chủ ngữ là người hoặc nhóm người, rất hiếm khi là danh từ trừu tượng. </p>
94
<h2>Chú Thích Quan Trọng Về Bear In Mind Là Gì</h2>
94
<h2>Chú Thích Quan Trọng Về Bear In Mind Là Gì</h2>
95
<ul><li><strong>Bear in mind là gì? </strong>Là thành ngữ cố định, không thay đổi thứ tự từ hay giới từ. </li>
95
<ul><li><strong>Bear in mind là gì? </strong>Là thành ngữ cố định, không thay đổi thứ tự từ hay giới từ. </li>
96
<li><strong>Nhấn mạnh sự quan trọng:</strong> Được dùng khi thông tin cần nhớ hoặc xem xét là đặc biệt quan trọng. </li>
96
<li><strong>Nhấn mạnh sự quan trọng:</strong> Được dùng khi thông tin cần nhớ hoặc xem xét là đặc biệt quan trọng. </li>
97
<li><strong>Cấu trúc linh hoạt:</strong> Có hai cấu trúc chính <strong>Bear in mind that + S + V</strong> và <strong>Bear + something/somebody + in mind</strong>. </li>
97
<li><strong>Cấu trúc linh hoạt:</strong> Có hai cấu trúc chính <strong>Bear in mind that + S + V</strong> và <strong>Bear + something/somebody + in mind</strong>. </li>
98
<li><strong>Phổ biến trong lời nhắc nhở/khuyên bảo:</strong> Thường xuất hiện trong các câu hướng dẫn, cảnh báo, hoặc lời khuyên cần được lưu tâm.</li>
98
<li><strong>Phổ biến trong lời nhắc nhở/khuyên bảo:</strong> Thường xuất hiện trong các câu hướng dẫn, cảnh báo, hoặc lời khuyên cần được lưu tâm.</li>
99
</ul><h2>Explore More english-vocabulary</h2>
99
</ul><h2>Explore More english-vocabulary</h2>
100
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
100
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
101
<h3>About the Author</h3>
101
<h3>About the Author</h3>
102
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
102
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
103
<h3>Fun Fact</h3>
103
<h3>Fun Fact</h3>
104
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
104
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>