HTML Diff
0 added 0 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 <p>Công thức thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh có cấu trúc chung là “have/has” + động từ phân từ II (Past Participle, viết tắt là V3). </p>
1 <p>Công thức thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh có cấu trúc chung là “have/has” + động từ phân từ II (Past Participle, viết tắt là V3). </p>
2 <p>Trong đó, công thức thì hiện tại hoàn thành được chia thành 4 loại: câu khẳng định, câu phủ định, câu nghi vấn yes/no và câu nghi vấn dạng Wh-.</p>
2 <p>Trong đó, công thức thì hiện tại hoàn thành được chia thành 4 loại: câu khẳng định, câu phủ định, câu nghi vấn yes/no và câu nghi vấn dạng Wh-.</p>
3 <p>Cấu trúc công thức cụ thể của mỗi loại như sau:</p>
3 <p>Cấu trúc công thức cụ thể của mỗi loại như sau:</p>
4 <ul><li>Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Câu Khẳng Định</li>
4 <ul><li>Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Câu Khẳng Định</li>
5 </ul><p>Thì hiện tại hoàn thành công thức câu khẳng định có hai dạng: với động từ thường và với động từ “to be”. </p>
5 </ul><p>Thì hiện tại hoàn thành công thức câu khẳng định có hai dạng: với động từ thường và với động từ “to be”. </p>
6 <p>Động từ thường</p>
6 <p>Động từ thường</p>
7 <p>Động từ to be</p>
7 <p>Động từ to be</p>
8 <p>S + have/has + V3</p>
8 <p>S + have/has + V3</p>
9 <p>S + have/has + been + complement</p>
9 <p>S + have/has + been + complement</p>
10 <p>Ví dụ 7: </p>
10 <p>Ví dụ 7: </p>
11 <p>- Với động từ thường: She has finished her homework. (Cô ấy đã hoàn thành bài tập về nhà.)</p>
11 <p>- Với động từ thường: She has finished her homework. (Cô ấy đã hoàn thành bài tập về nhà.)</p>
12 <p>- Với động từ to be: They have been very busy lately. (Gần đây họ rất bận.)</p>
12 <p>- Với động từ to be: They have been very busy lately. (Gần đây họ rất bận.)</p>
13 <ul><li>Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Câu Phủ Định</li>
13 <ul><li>Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Câu Phủ Định</li>
14 </ul><p>Đối với câu phủ định, công thức thì hiện tại hoàn thành là gì? </p>
14 </ul><p>Đối với câu phủ định, công thức thì hiện tại hoàn thành là gì? </p>
15 <p>Với trường hợp này, công thức thì hiện tại hoàn thành được chia thành hai cấu trúc riêng cho động từ thường và động từ to be.</p>
15 <p>Với trường hợp này, công thức thì hiện tại hoàn thành được chia thành hai cấu trúc riêng cho động từ thường và động từ to be.</p>
16 <p>Động từ thường</p>
16 <p>Động từ thường</p>
17 <p>Động từ to be</p>
17 <p>Động từ to be</p>
18 <p>S + have/has + not V3</p>
18 <p>S + have/has + not V3</p>
19 <p>S + have/has + not + been + complement</p>
19 <p>S + have/has + not + been + complement</p>
20 <p>Ví dụ 8:</p>
20 <p>Ví dụ 8:</p>
21 <p>- Với động từ thường: I haven’t finished my work yet. (Tôi vẫn chưa hoàn thành công việc của mình.)</p>
21 <p>- Với động từ thường: I haven’t finished my work yet. (Tôi vẫn chưa hoàn thành công việc của mình.)</p>
22 <p>- Với động từ to be: She hasn’t been to Japan before. (Cô ấy chưa từng đến Nhật trước đây.)</p>
22 <p>- Với động từ to be: She hasn’t been to Japan before. (Cô ấy chưa từng đến Nhật trước đây.)</p>
23 <ul><li>Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Câu Nghi Vấn Dạng Câu Hỏi Yes/No</li>
23 <ul><li>Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Câu Nghi Vấn Dạng Câu Hỏi Yes/No</li>
24 </ul><p>Với dạng câu hỏi nghi vấn yes hoặc no, cấu trúc công thức của thì hiện tại hoàn thành sẽ như sau, chúng ta cũng sẽ chia ra hai trường hợp động từ thường và động từ to be. </p>
24 </ul><p>Với dạng câu hỏi nghi vấn yes hoặc no, cấu trúc công thức của thì hiện tại hoàn thành sẽ như sau, chúng ta cũng sẽ chia ra hai trường hợp động từ thường và động từ to be. </p>
25 <p>Động từ thường</p>
25 <p>Động từ thường</p>
26 <p>Động từ to be</p>
26 <p>Động từ to be</p>
27 <p>Have/has + S + V3</p>
27 <p>Have/has + S + V3</p>
28 <p>Have/has + S + been + complement</p>
28 <p>Have/has + S + been + complement</p>
29 <p>Ví dụ 9:</p>
29 <p>Ví dụ 9:</p>
30 <p>- Với động từ thường: Have you finished your assignment? (Bạn đã hoàn thành bài tập của mình chưa?)</p>
30 <p>- Với động từ thường: Have you finished your assignment? (Bạn đã hoàn thành bài tập của mình chưa?)</p>
31 <p>- Với động từ to be: Has she been to London before? (Cô ấy đã từng đến London trước đây chưa?)</p>
31 <p>- Với động từ to be: Has she been to London before? (Cô ấy đã từng đến London trước đây chưa?)</p>
32 <ul><li>Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Câu Nghi Vấn Dạng Câu Hỏi Wh-</li>
32 <ul><li>Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Câu Nghi Vấn Dạng Câu Hỏi Wh-</li>
33 </ul><p>Công thức thì hiện tại hoàn thành với loại câu hỏi nghi vấn dạng câu hỏi Wh- có cấu trúc đi cùng động từ thường và động từ to be như sau: </p>
33 </ul><p>Công thức thì hiện tại hoàn thành với loại câu hỏi nghi vấn dạng câu hỏi Wh- có cấu trúc đi cùng động từ thường và động từ to be như sau: </p>
34 <p>Động từ thường</p>
34 <p>Động từ thường</p>
35 <p>Động từ to be</p>
35 <p>Động từ to be</p>
36 <p>WH + have/has + S + V3</p>
36 <p>WH + have/has + S + V3</p>
37 <p>WH + have/has + S + been + complement</p>
37 <p>WH + have/has + S + been + complement</p>
38 <p>Ví dụ 10: </p>
38 <p>Ví dụ 10: </p>
39 <p>- Với động từ thường: What have you learned from this experience? (Bạn đã học được gì từ trải nghiệm này?)</p>
39 <p>- Với động từ thường: What have you learned from this experience? (Bạn đã học được gì từ trải nghiệm này?)</p>
40 <p>- Với động từ to be: Where has he been all day? (Anh ấy đã ở đâu cả ngày nay?)</p>
40 <p>- Với động từ to be: Where has he been all day? (Anh ấy đã ở đâu cả ngày nay?)</p>
41 <p>Quy tắc về cách chia have và has theo chủ ngữ:</p>
41 <p>Quy tắc về cách chia have và has theo chủ ngữ:</p>
42 <p>- She/ He/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được dùng has.</p>
42 <p>- She/ He/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được dùng has.</p>
43 <p>- I/ We / You/ They/ Danh từ số nhiều dùng have.</p>
43 <p>- I/ We / You/ They/ Danh từ số nhiều dùng have.</p>
44 <p>Ngoài việc ghi nhớ công thức, người học có thể nhận biết thì hiện tại hoàn thành thông qua những dấu hiệu đặc trưng sau:</p>
44 <p>Ngoài việc ghi nhớ công thức, người học có thể nhận biết thì hiện tại hoàn thành thông qua những dấu hiệu đặc trưng sau:</p>
45 <p>- just = recently = lately: gần đây, mới đây</p>
45 <p>- just = recently = lately: gần đây, mới đây</p>
46 <p>- already: đã rồi</p>
46 <p>- already: đã rồi</p>
47 <p>- ever: đã từng </p>
47 <p>- ever: đã từng </p>
48 <p>- before: trước đây</p>
48 <p>- before: trước đây</p>
49 <p>- never: chưa từng </p>
49 <p>- never: chưa từng </p>
50 <p>- yet: chưa - được dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn</p>
50 <p>- yet: chưa - được dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn</p>
51 <p>- so far = until now = up to now = up to the present: cho tới hiện tại, cho tới bây giờ</p>
51 <p>- so far = until now = up to now = up to the present: cho tới hiện tại, cho tới bây giờ</p>
52 <p>- … the first/ second… time: lần đầu tiên/ thứ hai…</p>
52 <p>- … the first/ second… time: lần đầu tiên/ thứ hai…</p>
53 <p>- since + mốc thời gian: từ khi (since 1993,...)</p>
53 <p>- since + mốc thời gian: từ khi (since 1993,...)</p>
54 <p>- for + khoảng thời gian: trong khoảng ( for a long time, for ten years…)</p>
54 <p>- for + khoảng thời gian: trong khoảng ( for a long time, for ten years…)</p>
55 <p>Ví dụ 11: She has worked here since 2015. (Cô ấy đã làm việc ở đây từ năm 2015 đến nay.)</p>
55 <p>Ví dụ 11: She has worked here since 2015. (Cô ấy đã làm việc ở đây từ năm 2015 đến nay.)</p>
56 <p>Ví dụ 12: She has just won the championship! (Cô ấy vừa mới giành chức vô địch!) </p>
56 <p>Ví dụ 12: She has just won the championship! (Cô ấy vừa mới giành chức vô địch!) </p>
57  
57