1 added
1 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
-
<p>131 Learners</p>
1
+
<p>138 Learners</p>
2
<p>Last updated on<strong>13 tháng 8, 2025</strong></p>
2
<p>Last updated on<strong>13 tháng 8, 2025</strong></p>
3
<p>Danh từ không đếm được không đi trực tiếp với số mà cần đơn vị định lượng. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ cách sử dụng để giao tiếp và viết chính xác.</p>
3
<p>Danh từ không đếm được không đi trực tiếp với số mà cần đơn vị định lượng. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ cách sử dụng để giao tiếp và viết chính xác.</p>
4
<h2>Danh Từ Không Đếm Được Là Gì?</h2>
4
<h2>Danh Từ Không Đếm Được Là Gì?</h2>
5
<p>Trước khi tìm hiểu cách định lượng, hãy cùng khám phá danh từ không đếm được là gì và tại sao chúng không thể đi trực tiếp với số đếm nhé.</p>
5
<p>Trước khi tìm hiểu cách định lượng, hãy cùng khám phá danh từ không đếm được là gì và tại sao chúng không thể đi trực tiếp với số đếm nhé.</p>
6
<ul><li>Định Nghĩa Danh Từ Không Đếm Được</li>
6
<ul><li>Định Nghĩa Danh Từ Không Đếm Được</li>
7
</ul><p>Danh từ không đếm được (uncountable nouns) là những danh từ không thể đi với số đếm trực tiếp (one, two, three), chẳng hạn như water, information, rice, advice.</p>
7
</ul><p>Danh từ không đếm được (uncountable nouns) là những danh từ không thể đi với số đếm trực tiếp (one, two, three), chẳng hạn như water, information, rice, advice.</p>
8
<ul><li>Danh Từ Không Đếm Được Và Các Danh Từ Bất Quy Tắc Phổ Biến</li>
8
<ul><li>Danh Từ Không Đếm Được Và Các Danh Từ Bất Quy Tắc Phổ Biến</li>
9
</ul><p>Dưới đây là một số danh từ không đếm được quan trọng trong tiếng Anh:</p>
9
</ul><p>Dưới đây là một số danh từ không đếm được quan trọng trong tiếng Anh:</p>
10
<p>Chất lỏng: water (nước), milk (sữa), juice (nước ép)</p>
10
<p>Chất lỏng: water (nước), milk (sữa), juice (nước ép)</p>
11
<p>Chất liệu: gold (vàng), silver (bạc), glass (thủy tinh)</p>
11
<p>Chất liệu: gold (vàng), silver (bạc), glass (thủy tinh)</p>
12
<p>Khái niệm trừu tượng: happiness (hạnh phúc), knowledge (kiến thức), advice (lời khuyên)</p>
12
<p>Khái niệm trừu tượng: happiness (hạnh phúc), knowledge (kiến thức), advice (lời khuyên)</p>
13
<p>Danh từ tập hợp: furniture (đồ nội thất), luggage (hành lý), equipment (thiết bị)</p>
13
<p>Danh từ tập hợp: furniture (đồ nội thất), luggage (hành lý), equipment (thiết bị)</p>
14
<p>Ngoài ra, một số danh từ bất quy tắc có thể là danh từ đếm được trong một số trường hợp cụ thể, ví dụ:</p>
14
<p>Ngoài ra, một số danh từ bất quy tắc có thể là danh từ đếm được trong một số trường hợp cụ thể, ví dụ:</p>
15
<p>Coffee (cà phê nói chung - không đếm được), nhưng a coffee (một ly cà phê) thì đếm được.</p>
15
<p>Coffee (cà phê nói chung - không đếm được), nhưng a coffee (một ly cà phê) thì đếm được.</p>
16
<p>Paper (giấy - không đếm được), nhưng a paper (một tờ báo) thì đếm được. </p>
16
<p>Paper (giấy - không đếm được), nhưng a paper (một tờ báo) thì đếm được. </p>
17
<h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Định Lượng Danh Từ Không Đếm Được</h2>
17
<h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Định Lượng Danh Từ Không Đếm Được</h2>
18
<p>Để sử dụng danh từ không đếm được một cách chính xác, chúng ta cần kết hợp với các đơn vị định lượng phù hợp.</p>
18
<p>Để sử dụng danh từ không đếm được một cách chính xác, chúng ta cần kết hợp với các đơn vị định lượng phù hợp.</p>
19
<ul><li>Dùng Đơn Vị Đo Lường Cụ Thể</li>
19
<ul><li>Dùng Đơn Vị Đo Lường Cụ Thể</li>
20
</ul><p>Khi muốn định lượng danh từ không đếm được, ta cần thêm đơn vị đo lường phù hợp trước danh từ.</p>
20
</ul><p>Khi muốn định lượng danh từ không đếm được, ta cần thêm đơn vị đo lường phù hợp trước danh từ.</p>
21
<p>Danh từ không đếm được</p>
21
<p>Danh từ không đếm được</p>
22
<p>Đơn vị đo lường</p>
22
<p>Đơn vị đo lường</p>
23
<p>Ví dụ</p>
23
<p>Ví dụ</p>
24
<p>Water (nước)</p>
24
<p>Water (nước)</p>
25
<p>A glass of, a bottle of, a drop of</p>
25
<p>A glass of, a bottle of, a drop of</p>
26
<p>A bottle of water (Một chai nước)</p>
26
<p>A bottle of water (Một chai nước)</p>
27
<p>Rice (gạo)</p>
27
<p>Rice (gạo)</p>
28
<p>A bowl of, a kilogram of</p>
28
<p>A bowl of, a kilogram of</p>
29
<p>A bowl of rice (Một bát cơm)</p>
29
<p>A bowl of rice (Một bát cơm)</p>
30
<p>Advice (lời khuyên)</p>
30
<p>Advice (lời khuyên)</p>
31
<p>A piece of</p>
31
<p>A piece of</p>
32
<p>A piece of advice (Một lời khuyên)</p>
32
<p>A piece of advice (Một lời khuyên)</p>
33
<p>Information (thông tin)</p>
33
<p>Information (thông tin)</p>
34
<p>A piece of</p>
34
<p>A piece of</p>
35
<p>A piece of information</p>
35
<p>A piece of information</p>
36
<p>(Một thông tin)</p>
36
<p>(Một thông tin)</p>
37
<p>Việc sử dụng đơn vị đo lường cụ thể không chỉ giúp câu văn trở nên chính xác mà còn làm cho người nghe hoặc người đọc dễ dàng hình dung hơn. Khi áp dụng đúng cách, bạn sẽ tránh được những hiểu lầm không đáng có trong giao tiếp và viết tiếng Anh.</p>
37
<p>Việc sử dụng đơn vị đo lường cụ thể không chỉ giúp câu văn trở nên chính xác mà còn làm cho người nghe hoặc người đọc dễ dàng hình dung hơn. Khi áp dụng đúng cách, bạn sẽ tránh được những hiểu lầm không đáng có trong giao tiếp và viết tiếng Anh.</p>
38
<ul><li>Sử Dụng Một Số Từ Định Lượng Chung</li>
38
<ul><li>Sử Dụng Một Số Từ Định Lượng Chung</li>
39
</ul><p>Ngoài đơn vị đo lường cụ thể, có thể sử dụng một số từ định lượng chung như:</p>
39
</ul><p>Ngoài đơn vị đo lường cụ thể, có thể sử dụng một số từ định lượng chung như:</p>
40
<p>Từ định lượng</p>
40
<p>Từ định lượng</p>
41
<p>Ví dụ</p>
41
<p>Ví dụ</p>
42
<p>Some, any</p>
42
<p>Some, any</p>
43
<p>Do you have any sugar?</p>
43
<p>Do you have any sugar?</p>
44
<p>A lot of, much</p>
44
<p>A lot of, much</p>
45
<p>She doesn’t have much experience in this field.</p>
45
<p>She doesn’t have much experience in this field.</p>
46
<p>A little, little</p>
46
<p>A little, little</p>
47
<p>There is little hope left.</p>
47
<p>There is little hope left.</p>
48
<p>Việc sử dụng các từ định lượng chung giúp bạn diễn đạt ý tưởng một cách linh hoạt và dễ hiểu hơn trong cả văn nói và văn viết. Khi nắm vững cách dùng, bạn có thể truyền tải thông tin rõ ràng mà không cần quá nhiều con số cụ thể.</p>
48
<p>Việc sử dụng các từ định lượng chung giúp bạn diễn đạt ý tưởng một cách linh hoạt và dễ hiểu hơn trong cả văn nói và văn viết. Khi nắm vững cách dùng, bạn có thể truyền tải thông tin rõ ràng mà không cần quá nhiều con số cụ thể.</p>
49
<h2>Phân Biệt Định Lượng Danh Từ Không Đếm Được Và Đếm Được</h2>
49
<h2>Phân Biệt Định Lượng Danh Từ Không Đếm Được Và Đếm Được</h2>
50
<p>Trong tiếng Anh, danh từ đếm được và danh từ không đếm được có cách sử dụng hoàn toàn khác nhau. Việc hiểu rõ cách phân biệt sẽ giúp bạn tránh những lỗi sai thường gặp trong giao tiếp và viết tiếng Anh.</p>
50
<p>Trong tiếng Anh, danh từ đếm được và danh từ không đếm được có cách sử dụng hoàn toàn khác nhau. Việc hiểu rõ cách phân biệt sẽ giúp bạn tránh những lỗi sai thường gặp trong giao tiếp và viết tiếng Anh.</p>
51
<ul><li>Danh Từ Đếm Được</li>
51
<ul><li>Danh Từ Đếm Được</li>
52
</ul><p>Danh từ đếm được (countable nouns) là những danh từ có thể đếm được và có hai dạng: số ít và số nhiều.</p>
52
</ul><p>Danh từ đếm được (countable nouns) là những danh từ có thể đếm được và có hai dạng: số ít và số nhiều.</p>
53
<p>Dạng số ít: Sử dụng với a/an nếu là danh từ đếm được số ít không xác định</p>
53
<p>Dạng số ít: Sử dụng với a/an nếu là danh từ đếm được số ít không xác định</p>
54
<p>Ví dụ 1: I have an apple in my bag. </p>
54
<p>Ví dụ 1: I have an apple in my bag. </p>
55
<p>(Tôi có một quả táo trong túi.)</p>
55
<p>(Tôi có một quả táo trong túi.)</p>
56
<p>Ví dụ 2: She bought a book yesterday. </p>
56
<p>Ví dụ 2: She bought a book yesterday. </p>
57
<p>(Cô ấy đã mua một quyển sách hôm qua.)</p>
57
<p>(Cô ấy đã mua một quyển sách hôm qua.)</p>
58
<p>Dạng số nhiều: Có thể thêm “s” hoặc thay đổi hình thức từ (bất quy tắc) để tạo thành danh từ số nhiều.</p>
58
<p>Dạng số nhiều: Có thể thêm “s” hoặc thay đổi hình thức từ (bất quy tắc) để tạo thành danh từ số nhiều.</p>
59
<p>Ví dụ 3: I have two cats at home. </p>
59
<p>Ví dụ 3: I have two cats at home. </p>
60
<p>(Tôi có hai con mèo ở nhà.)</p>
60
<p>(Tôi có hai con mèo ở nhà.)</p>
61
<p>Ví dụ 4: There are several chairs in the room. (Có một vài cái ghế trong phòng.)</p>
61
<p>Ví dụ 4: There are several chairs in the room. (Có một vài cái ghế trong phòng.)</p>
62
<p>Danh từ đếm được thường đi kèm với các từ chỉ số lượng như:</p>
62
<p>Danh từ đếm được thường đi kèm với các từ chỉ số lượng như:</p>
63
<p>Many (nhiều): She has many friends in her class.</p>
63
<p>Many (nhiều): She has many friends in her class.</p>
64
<p>A few (một vài): I only have a few minutes left.</p>
64
<p>A few (một vài): I only have a few minutes left.</p>
65
<p>Several (một số): He borrowed several books from the library.</p>
65
<p>Several (một số): He borrowed several books from the library.</p>
66
<ul><li>Danh Từ Không Đếm Được</li>
66
<ul><li>Danh Từ Không Đếm Được</li>
67
</ul><p>Danh từ không đếm được (uncountable nouns) là những danh từ không thể đếm bằng số lượng cụ thể và không có dạng số nhiều.</p>
67
</ul><p>Danh từ không đếm được (uncountable nouns) là những danh từ không thể đếm bằng số lượng cụ thể và không có dạng số nhiều.</p>
68
<p>Không thể đi trực tiếp với số đếm:</p>
68
<p>Không thể đi trực tiếp với số đếm:</p>
69
<p>Ví dụ</p>
69
<p>Ví dụ</p>
70
<p>Đúng/Sai</p>
70
<p>Đúng/Sai</p>
71
<p>I have two waters</p>
71
<p>I have two waters</p>
72
Sai<p>I have two bottles of water</p>
72
Sai<p>I have two bottles of water</p>
73
<p>Đúng</p>
73
<p>Đúng</p>
74
<p>Thường đi kèm với các từ chỉ số lượng phù hợp:</p>
74
<p>Thường đi kèm với các từ chỉ số lượng phù hợp:</p>
75
<p>Từ định lương</p>
75
<p>Từ định lương</p>
76
<p>Ví dụ</p>
76
<p>Ví dụ</p>
77
Some (một ít, một vài)<p>Can I have some sugar in my coffee?</p>
77
Some (một ít, một vài)<p>Can I have some sugar in my coffee?</p>
78
<p>Much (nhiều - dùng trong câu phủ định và nghi vấn)</p>
78
<p>Much (nhiều - dùng trong câu phủ định và nghi vấn)</p>
79
<p>There isn’t much information available.</p>
79
<p>There isn’t much information available.</p>
80
<p>A little (một chút)</p>
80
<p>A little (một chút)</p>
81
<p>She added a little salt to the soup.</p>
81
<p>She added a little salt to the soup.</p>
82
<p> A piece of (một mẩu, một phần)</p>
82
<p> A piece of (một mẩu, một phần)</p>
83
<p>He gave me a piece of advice about my career.</p>
83
<p>He gave me a piece of advice about my career.</p>
84
<p>Danh từ không đếm được là một phần quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt khi nói về các chất liệu, khái niệm trừu tượng hay hiện tượng tự nhiên. Hiểu rõ cách sử dụng chúng sẽ giúp bạn tránh những lỗi sai phổ biến trong giao tiếp và viết. </p>
84
<p>Danh từ không đếm được là một phần quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt khi nói về các chất liệu, khái niệm trừu tượng hay hiện tượng tự nhiên. Hiểu rõ cách sử dụng chúng sẽ giúp bạn tránh những lỗi sai phổ biến trong giao tiếp và viết. </p>
85
<h3>Question 1</h3>
85
<h3>Question 1</h3>
86
<p>Trong Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
86
<p>Trong Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
87
<p>Okay, lets begin</p>
87
<p>Okay, lets begin</p>
88
<p>Các danh từ không đếm được trong ngữ cảnh này thường liên quan đến báo cáo, nghiên cứu, bài phát biểu và được định lượng bằng những cụm từ mang tính học thuật.</p>
88
<p>Các danh từ không đếm được trong ngữ cảnh này thường liên quan đến báo cáo, nghiên cứu, bài phát biểu và được định lượng bằng những cụm từ mang tính học thuật.</p>
89
<p>Ví dụ 5: The report contains a great deal of information about the company's financial status.</p>
89
<p>Ví dụ 5: The report contains a great deal of information about the company's financial status.</p>
90
<p>(Báo cáo này chứa rất nhiều thông tin về tìxnh hình tài chính của công ty.)</p>
90
<p>(Báo cáo này chứa rất nhiều thông tin về tìxnh hình tài chính của công ty.)</p>
91
<p>Ví dụ 6: She has acquired a vast amount of knowledge over the years.</p>
91
<p>Ví dụ 6: She has acquired a vast amount of knowledge over the years.</p>
92
<p>(Cô ấy đã tích lũy một lượng kiến thức khổng lồ trong nhiều năm qua.)</p>
92
<p>(Cô ấy đã tích lũy một lượng kiến thức khổng lồ trong nhiều năm qua.)</p>
93
<h3>Question 2</h3>
93
<h3>Question 2</h3>
94
<p>Trong Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
94
<p>Trong Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
95
<p>Okay, lets begin</p>
95
<p>Okay, lets begin</p>
96
<p>Trong giao tiếp hàng ngày, danh từ không đếm được thường đi kèm với các từ chỉ số lượng phổ biến như a little, a cup of, some để diễn tả một lượng nhỏ hoặc vừa đủ.</p>
96
<p>Trong giao tiếp hàng ngày, danh từ không đếm được thường đi kèm với các từ chỉ số lượng phổ biến như a little, a cup of, some để diễn tả một lượng nhỏ hoặc vừa đủ.</p>
97
<p>Ví dụ 7: Can I get a cup of coffee, please?</p>
97
<p>Ví dụ 7: Can I get a cup of coffee, please?</p>
98
<p>(Tôi có thể lấy một tách cà phê không?)</p>
98
<p>(Tôi có thể lấy một tách cà phê không?)</p>
99
<p>Ví dụ 8: We need a little sugar for the cake.</p>
99
<p>Ví dụ 8: We need a little sugar for the cake.</p>
100
<p>(Chúng ta cần một ít đường để làm bánh.)</p>
100
<p>(Chúng ta cần một ít đường để làm bánh.)</p>
101
<h3>Question 3</h3>
101
<h3>Question 3</h3>
102
<p>Trong Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
102
<p>Trong Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
103
<p>Okay, lets begin</p>
103
<p>Okay, lets begin</p>
104
<p>Ngữ cảnh học thuật thường sử dụng các cụm từ mang tính chuyên sâu hơn như a significant amount of, a small percentage of để diễn tả dữ liệu nghiên cứu, khảo sát.</p>
104
<p>Ngữ cảnh học thuật thường sử dụng các cụm từ mang tính chuyên sâu hơn như a significant amount of, a small percentage of để diễn tả dữ liệu nghiên cứu, khảo sát.</p>
105
<p>Ví dụ 9: The study provided a significant amount of data on climate change.</p>
105
<p>Ví dụ 9: The study provided a significant amount of data on climate change.</p>
106
<p>(Nghiên cứu đã cung cấp một lượng lớn dữ liệu về biến đổi khí hậu.)</p>
106
<p>(Nghiên cứu đã cung cấp một lượng lớn dữ liệu về biến đổi khí hậu.)</p>
107
<p>Ví dụ 10: A recent survey revealed a small percentage of students prefer online learning.</p>
107
<p>Ví dụ 10: A recent survey revealed a small percentage of students prefer online learning.</p>
108
<p>(Một khảo sát gần đây cho thấy một tỷ lệ nhỏ học sinh thích học trực tuyến.)</p>
108
<p>(Một khảo sát gần đây cho thấy một tỷ lệ nhỏ học sinh thích học trực tuyến.)</p>
109
<h2>FAQs Về Cách Định Lượng Danh Từ Không Đếm Được</h2>
109
<h2>FAQs Về Cách Định Lượng Danh Từ Không Đếm Được</h2>
110
<h3>1.Danh từ không đếm được có thể thêm “s” không?</h3>
110
<h3>1.Danh từ không đếm được có thể thêm “s” không?</h3>
111
<p>Trả lời: Không, danh từ không đếm được không có dạng số nhiều </p>
111
<p>Trả lời: Không, danh từ không đếm được không có dạng số nhiều </p>
112
<h3>2.Có thể dùng “many” với danh từ không đếm được không?</h3>
112
<h3>2.Có thể dùng “many” với danh từ không đếm được không?</h3>
113
<p>Trả lời: Không, “many” chỉ dùng với danh từ đếm được, tuy nhiên, trong văn nói hoặc cách diễn đạt không trang trọng, chúng ta có ngoại lệ như “so many advice”. </p>
113
<p>Trả lời: Không, “many” chỉ dùng với danh từ đếm được, tuy nhiên, trong văn nói hoặc cách diễn đạt không trang trọng, chúng ta có ngoại lệ như “so many advice”. </p>
114
<h3>3.“A piece of” có thể dùng với những danh từ nào?</h3>
114
<h3>3.“A piece of” có thể dùng với những danh từ nào?</h3>
115
<p>Trả lời: “A piece of” thường dùng với advice, information, furniture, news. </p>
115
<p>Trả lời: “A piece of” thường dùng với advice, information, furniture, news. </p>
116
<h3>4.Cách nào để nhận biết một danh từ là không đếm được?</h3>
116
<h3>4.Cách nào để nhận biết một danh từ là không đếm được?</h3>
117
<p>Trả lời: Hãy kiểm tra xem danh từ đó có thể đi với số đếm hay không. Nếu không thể, đó là danh từ không đếm được.</p>
117
<p>Trả lời: Hãy kiểm tra xem danh từ đó có thể đi với số đếm hay không. Nếu không thể, đó là danh từ không đếm được.</p>
118
<h3>5.Có cụm từ định lượng nào bên cạnh các cụm từ đã liệt kê trên không?</h3>
118
<h3>5.Có cụm từ định lượng nào bên cạnh các cụm từ đã liệt kê trên không?</h3>
119
<p>Một số cụm từ định lượng khác như: a bit of, an amount of, a great deal of, a quantity of,... Lưu ý, các từ này sẽ được sử dụng khác nhau, tuỳ tình huống và ngữ cảnh cụ thể.</p>
119
<p>Một số cụm từ định lượng khác như: a bit of, an amount of, a great deal of, a quantity of,... Lưu ý, các từ này sẽ được sử dụng khác nhau, tuỳ tình huống và ngữ cảnh cụ thể.</p>
120
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Cách Định Lượng Danh Từ Không Đếm Được</h2>
120
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Cách Định Lượng Danh Từ Không Đếm Được</h2>
121
<p>Để tóm gọn lại nội dung bài viết, BrightCHAMPS sẽ giải thích chi tiết các thuật ngữ liên quan đến định lượng danh từ không đếm được.</p>
121
<p>Để tóm gọn lại nội dung bài viết, BrightCHAMPS sẽ giải thích chi tiết các thuật ngữ liên quan đến định lượng danh từ không đếm được.</p>
122
<ul><li>Danh từ không đếm được không thể đi trực tiếp với số đếm mà cần có đơn vị định lượng đi kèm, tuy nhiên một số danh từ không đếm được có thể trở thành danh từ đếm được khi có nghĩa cụ thể. Ví dụ: two coffees (hai cốc cà phê)</li>
122
<ul><li>Danh từ không đếm được không thể đi trực tiếp với số đếm mà cần có đơn vị định lượng đi kèm, tuy nhiên một số danh từ không đếm được có thể trở thành danh từ đếm được khi có nghĩa cụ thể. Ví dụ: two coffees (hai cốc cà phê)</li>
123
</ul><ul><li>Các đơn vị định lượng thường được dùng để chia nhỏ danh từ không đếm được thành phần có thể đếm được.</li>
123
</ul><ul><li>Các đơn vị định lượng thường được dùng để chia nhỏ danh từ không đếm được thành phần có thể đếm được.</li>
124
</ul><ul><li>Mạo từ “a” hoặc “an” không thể đứng trước danh từ không đếm được nếu không có đơn vị định lượng đi kèm.</li>
124
</ul><ul><li>Mạo từ “a” hoặc “an” không thể đứng trước danh từ không đếm được nếu không có đơn vị định lượng đi kèm.</li>
125
</ul><ul><li>Một số danh từ có thể vừa đếm được vừa không đếm được, tùy theo ngữ cảnh sử dụng.</li>
125
</ul><ul><li>Một số danh từ có thể vừa đếm được vừa không đếm được, tùy theo ngữ cảnh sử dụng.</li>
126
</ul><h2>Explore More grammar</h2>
126
</ul><h2>Explore More grammar</h2>
127
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
127
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
128
<h3>About the Author</h3>
128
<h3>About the Author</h3>
129
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
129
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
130
<h3>Fun Fact</h3>
130
<h3>Fun Fact</h3>
131
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
131
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>