HTML Diff
1 added 1 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 - <p>121 Learners</p>
1 + <p>132 Learners</p>
2 <p>Last updated on<strong>8 tháng 8, 2025</strong></p>
2 <p>Last updated on<strong>8 tháng 8, 2025</strong></p>
3 <p>Beat around the bush trong tiếng Anh là thành ngữ chỉ cách nói vòng vo, tránh vào thẳng vấn đề chính. Cùng BrightCHAMPS học nhanh qua ví dụ dễ nhớ và dễ áp dụng nhé!</p>
3 <p>Beat around the bush trong tiếng Anh là thành ngữ chỉ cách nói vòng vo, tránh vào thẳng vấn đề chính. Cùng BrightCHAMPS học nhanh qua ví dụ dễ nhớ và dễ áp dụng nhé!</p>
4 <h2>Beat Around The Bush Là Gì?</h2>
4 <h2>Beat Around The Bush Là Gì?</h2>
5 <p>Beat around the bush là một idiom (thành ngữ tiếng Anh) rất phổ biến, mang ý nghĩa nói vòng vo, tránh né đi thẳng vào vấn đề chính. Cụm này thường được dùng để chỉ những người không nói trực tiếp điều họ muốn nói, có thể vì ngại, lo lắng hoặc không muốn làm người khác khó chịu.</p>
5 <p>Beat around the bush là một idiom (thành ngữ tiếng Anh) rất phổ biến, mang ý nghĩa nói vòng vo, tránh né đi thẳng vào vấn đề chính. Cụm này thường được dùng để chỉ những người không nói trực tiếp điều họ muốn nói, có thể vì ngại, lo lắng hoặc không muốn làm người khác khó chịu.</p>
6 <p><strong>Ví dụ 1</strong>: Stop beating around the bush and tell me what happened. (Đừng nói vòng vo nữa, hãy nói cho tôi biết chuyện gì đã xảy ra.) </p>
6 <p><strong>Ví dụ 1</strong>: Stop beating around the bush and tell me what happened. (Đừng nói vòng vo nữa, hãy nói cho tôi biết chuyện gì đã xảy ra.) </p>
7 <h2>Cách Dùng Beat Around The Bush?</h2>
7 <h2>Cách Dùng Beat Around The Bush?</h2>
8 <p>Idiom "beat around the bush" thường được sử dụng trong các tình huống giao tiếp mà một người đang cố tình tránh nói trực tiếp về một vấn đề cụ thể. Bạn có thể dùng nó để:</p>
8 <p>Idiom "beat around the bush" thường được sử dụng trong các tình huống giao tiếp mà một người đang cố tình tránh nói trực tiếp về một vấn đề cụ thể. Bạn có thể dùng nó để:</p>
9 <ul><li>Miêu tả hành động nói vòng vo: Khi ai đó không đi thẳng vào vấn đề chính.</li>
9 <ul><li>Miêu tả hành động nói vòng vo: Khi ai đó không đi thẳng vào vấn đề chính.</li>
10 </ul><ul><li>Yêu cầu ai đó ngừng nói vòng vo: Hối thúc họ đi thẳng vào trọng tâm.</li>
10 </ul><ul><li>Yêu cầu ai đó ngừng nói vòng vo: Hối thúc họ đi thẳng vào trọng tâm.</li>
11 </ul><ul><li>Nhận xét về việc ai đó đang tránh né: Chỉ ra rằng họ không nói trực tiếp.</li>
11 </ul><ul><li>Nhận xét về việc ai đó đang tránh né: Chỉ ra rằng họ không nói trực tiếp.</li>
12 </ul><p><strong>Cấu trúc</strong>: </p>
12 </ul><p><strong>Cấu trúc</strong>: </p>
13 <p>Beat around the bush (about something): Nói vòng vo (về điều gì đó).</p>
13 <p>Beat around the bush (about something): Nói vòng vo (về điều gì đó).</p>
14 <p>Ngoài ra bạn còn có thể bắt gặp thành ngữ này trong các cấu trúc khác như: </p>
14 <p>Ngoài ra bạn còn có thể bắt gặp thành ngữ này trong các cấu trúc khác như: </p>
15 <ul><li>Stop beating around the bush and get to the point!: Đừng nói vòng vo nữa và đi thẳng vào vấn đề đi!</li>
15 <ul><li>Stop beating around the bush and get to the point!: Đừng nói vòng vo nữa và đi thẳng vào vấn đề đi!</li>
16 </ul><ul><li>He's been beating around the bush all morning. Anh ấy đã nói vòng vo cả buổi sáng.</li>
16 </ul><ul><li>He's been beating around the bush all morning. Anh ấy đã nói vòng vo cả buổi sáng.</li>
17 </ul><p><strong>Ví dụ 2</strong>: Stop beating around the bush and tell me what you really think about my presentation. (Đừng nói vòng vo nữa và hãy nói cho tôi biết bạn thực sự nghĩ gì về bài thuyết trình của tôi.) </p>
17 </ul><p><strong>Ví dụ 2</strong>: Stop beating around the bush and tell me what you really think about my presentation. (Đừng nói vòng vo nữa và hãy nói cho tôi biết bạn thực sự nghĩ gì về bài thuyết trình của tôi.) </p>
18 <h2>Một Số Cách Diễn Đạt Tương Tự Với Beat Around The Bush</h2>
18 <h2>Một Số Cách Diễn Đạt Tương Tự Với Beat Around The Bush</h2>
19 <p>Sau khi đã hiểu rõ beat around the bush là gì, bạn có thể mở rộng vốn từ bằng cách học thêm những cách diễn đạt tương tự với ý nghĩa tránh né vấn đề chính trong giao tiếp tiếng Anh. Dưới đây là 2-3 idiom có nghĩa gần giống và được sử dụng phổ biến:</p>
19 <p>Sau khi đã hiểu rõ beat around the bush là gì, bạn có thể mở rộng vốn từ bằng cách học thêm những cách diễn đạt tương tự với ý nghĩa tránh né vấn đề chính trong giao tiếp tiếng Anh. Dưới đây là 2-3 idiom có nghĩa gần giống và được sử dụng phổ biến:</p>
20 <p><strong>Go Around In Circles</strong></p>
20 <p><strong>Go Around In Circles</strong></p>
21 <p>Diễn tả tình huống một người nói mãi mà không đưa ra được kết luận rõ ràng, làm cuộc trò chuyện kéo dài một cách vô ích.</p>
21 <p>Diễn tả tình huống một người nói mãi mà không đưa ra được kết luận rõ ràng, làm cuộc trò chuyện kéo dài một cách vô ích.</p>
22 <p><strong>Ví dụ 3</strong>: We’ve been going around in circles for an hour without finding a solution. (Chúng ta cứ lòng vòng cả tiếng mà vẫn chưa tìm ra giải pháp.)</p>
22 <p><strong>Ví dụ 3</strong>: We’ve been going around in circles for an hour without finding a solution. (Chúng ta cứ lòng vòng cả tiếng mà vẫn chưa tìm ra giải pháp.)</p>
23 <p><strong>Hem And Haw</strong></p>
23 <p><strong>Hem And Haw</strong></p>
24 <p>Chỉ hành vi ngập ngừng, nói ậm ừ, thiếu quyết đoán hoặc đang cố kéo dài thời gian để tránh nói thẳng ra điều gì đó.</p>
24 <p>Chỉ hành vi ngập ngừng, nói ậm ừ, thiếu quyết đoán hoặc đang cố kéo dài thời gian để tránh nói thẳng ra điều gì đó.</p>
25 <p><strong>Ví dụ 4</strong>: He hemmed and hawed when I asked if he broke the vase. (Anh ấy cứ ậm ừ khi tôi hỏi có phải anh làm vỡ cái bình không.)</p>
25 <p><strong>Ví dụ 4</strong>: He hemmed and hawed when I asked if he broke the vase. (Anh ấy cứ ậm ừ khi tôi hỏi có phải anh làm vỡ cái bình không.)</p>
26 <p><strong>Skirt The Issue</strong></p>
26 <p><strong>Skirt The Issue</strong></p>
27 <p>Tránh nói về một vấn đề nhạy cảm hay khó chịu bằng cách chuyển hướng hoặc né tránh chủ đề chính.</p>
27 <p>Tránh nói về một vấn đề nhạy cảm hay khó chịu bằng cách chuyển hướng hoặc né tránh chủ đề chính.</p>
28 <p><strong>Ví dụ 5</strong>: The director kept skirting the issue when asked about the proposal. (Giám đốc đó cứ tránh né câu hỏi khi bị hỏi về đề xuất.) </p>
28 <p><strong>Ví dụ 5</strong>: The director kept skirting the issue when asked about the proposal. (Giám đốc đó cứ tránh né câu hỏi khi bị hỏi về đề xuất.) </p>
29 <h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Beat Around The Bush</h2>
29 <h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Beat Around The Bush</h2>
30 <p>Mặc dù ý nghĩa của “beat around the bush” khá đơn giản, nhiều người mới học vẫn thấy khó và dễ lúng túng, nhất là với các bạn mới tập làm quen. Hy vọng rằng các lỗi thường gặp và cách khắc phục mà BrightCHAMPS tổng hợp dưới đây sẽ bạn sử dụng cấu trúc này chính xác, nhanh chóng nhất! </p>
30 <p>Mặc dù ý nghĩa của “beat around the bush” khá đơn giản, nhiều người mới học vẫn thấy khó và dễ lúng túng, nhất là với các bạn mới tập làm quen. Hy vọng rằng các lỗi thường gặp và cách khắc phục mà BrightCHAMPS tổng hợp dưới đây sẽ bạn sử dụng cấu trúc này chính xác, nhanh chóng nhất! </p>
31 <h3>Question 1</h3>
31 <h3>Question 1</h3>
32 <p>Ví dụ 9</p>
32 <p>Ví dụ 9</p>
33 <p>Okay, lets begin</p>
33 <p>Okay, lets begin</p>
34 <p>I know you have something to tell me. Don't beat around the bush, just say it directly. (Tôi biết bạn có điều gì đó muốn nói với tôi. Đừng nói vòng vo, cứ nói thẳng ra đi.) </p>
34 <p>I know you have something to tell me. Don't beat around the bush, just say it directly. (Tôi biết bạn có điều gì đó muốn nói với tôi. Đừng nói vòng vo, cứ nói thẳng ra đi.) </p>
35 <h3>Question 2</h3>
35 <h3>Question 2</h3>
36 <p>Ví dụ 10</p>
36 <p>Ví dụ 10</p>
37 <p>Okay, lets begin</p>
37 <p>Okay, lets begin</p>
38 <p>The employee beat around the bush for ten minutes before finally asking for a raise. (Người nhân viên đã nói vòng vo mười phút trước khi cuối cùng hỏi về việc tăng lương.) </p>
38 <p>The employee beat around the bush for ten minutes before finally asking for a raise. (Người nhân viên đã nói vòng vo mười phút trước khi cuối cùng hỏi về việc tăng lương.) </p>
39 <h3>Question 3</h3>
39 <h3>Question 3</h3>
40 <p>Ví dụ 11</p>
40 <p>Ví dụ 11</p>
41 <p>Okay, lets begin</p>
41 <p>Okay, lets begin</p>
42 <p>Instead of beating around the bush about the real reason for the meeting, the manager should have been upfront from the start. (Thay vì nói vòng vo về lý do thực sự của cuộc họp, người quản lý lẽ ra nên thẳng thắn ngay từ đầu.) </p>
42 <p>Instead of beating around the bush about the real reason for the meeting, the manager should have been upfront from the start. (Thay vì nói vòng vo về lý do thực sự của cuộc họp, người quản lý lẽ ra nên thẳng thắn ngay từ đầu.) </p>
43 <h3>Question 4</h3>
43 <h3>Question 4</h3>
44 <p>Ví dụ 12</p>
44 <p>Ví dụ 12</p>
45 <p>Okay, lets begin</p>
45 <p>Okay, lets begin</p>
46 <p>Stop beating around the bush! Do you like the gift I got you or not? (Đừng nói vòng vo nữa! Bạn có thích món quà tôi tặng không hay không?)</p>
46 <p>Stop beating around the bush! Do you like the gift I got you or not? (Đừng nói vòng vo nữa! Bạn có thích món quà tôi tặng không hay không?)</p>
47 <h3>Question 5</h3>
47 <h3>Question 5</h3>
48 <p>Ví dụ 13</p>
48 <p>Ví dụ 13</p>
49 <p>Okay, lets begin</p>
49 <p>Okay, lets begin</p>
50 <p>During the interview, the candidate beat around the bush when asked about their weaknesses, focusing instead on their strengths. (Trong cuộc phỏng vấn, ứng viên đã nói vòng vo khi được hỏi về điểm yếu của họ, thay vào đó tập trung vào điểm mạnh.) </p>
50 <p>During the interview, the candidate beat around the bush when asked about their weaknesses, focusing instead on their strengths. (Trong cuộc phỏng vấn, ứng viên đã nói vòng vo khi được hỏi về điểm yếu của họ, thay vào đó tập trung vào điểm mạnh.) </p>
51 <h2>FAQs về Beat Around The Bush</h2>
51 <h2>FAQs về Beat Around The Bush</h2>
52 <h3>1.“Beat around the bush” có dùng được trong email công việc không?</h3>
52 <h3>1.“Beat around the bush” có dùng được trong email công việc không?</h3>
53 <p>Có thể dùng trong email thân mật hoặc nội bộ. Tuy nhiên, với email trang trọng, nên chọn cách diễn đạt trung tính hơn như “not being direct”. </p>
53 <p>Có thể dùng trong email thân mật hoặc nội bộ. Tuy nhiên, với email trang trọng, nên chọn cách diễn đạt trung tính hơn như “not being direct”. </p>
54 <h3>2.Thành ngữ này có thể áp dụng khi nói về cảm xúc không?</h3>
54 <h3>2.Thành ngữ này có thể áp dụng khi nói về cảm xúc không?</h3>
55 <p>Có, đặc biệt khi ai đó tránh bày tỏ cảm xúc thật, như không muốn thừa nhận mình đang buồn hay thất vọng. </p>
55 <p>Có, đặc biệt khi ai đó tránh bày tỏ cảm xúc thật, như không muốn thừa nhận mình đang buồn hay thất vọng. </p>
56 <h3>3.Dùng “don’t beat around the bush” với sếp có bất lịch sự không?</h3>
56 <h3>3.Dùng “don’t beat around the bush” với sếp có bất lịch sự không?</h3>
57 <p>Có thể bị xem là thiếu tinh tế nếu không khéo léo. Tùy cách nói và mối quan hệ, nên cân nhắc dùng lời lẽ lịch sự hơn. Nên đổi sang “Would you mind getting to the point?” để lịch sự hơn. </p>
57 <p>Có thể bị xem là thiếu tinh tế nếu không khéo léo. Tùy cách nói và mối quan hệ, nên cân nhắc dùng lời lẽ lịch sự hơn. Nên đổi sang “Would you mind getting to the point?” để lịch sự hơn. </p>
58 <h3>4.Cụm này có dùng được khi tranh luận không?</h3>
58 <h3>4.Cụm này có dùng được khi tranh luận không?</h3>
59 <p>Có, rất hiệu quả để yêu cầu người khác trình bày rõ quan điểm mà không lòng vòng gây mất thời gian. </p>
59 <p>Có, rất hiệu quả để yêu cầu người khác trình bày rõ quan điểm mà không lòng vòng gây mất thời gian. </p>
60 <h3>5.Có cách nào dùng gián tiếp thay cho “don’t beat around the bush”?</h3>
60 <h3>5.Có cách nào dùng gián tiếp thay cho “don’t beat around the bush”?</h3>
61 <p>Bạn có thể nói: “I appreciate clarity” hoặc “Let’s be straightforward” - vừa tinh tế, vừa giữ lịch sự. </p>
61 <p>Bạn có thể nói: “I appreciate clarity” hoặc “Let’s be straightforward” - vừa tinh tế, vừa giữ lịch sự. </p>
62 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Beat Around The Bush</h2>
62 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Beat Around The Bush</h2>
63 <p><strong>Beat around the bush</strong>: Nói vòng vo, tránh né đi thẳng vào vấn đề chính.</p>
63 <p><strong>Beat around the bush</strong>: Nói vòng vo, tránh né đi thẳng vào vấn đề chính.</p>
64 <p><strong>Go Around In Circles</strong>: Diễn tả tình huống một người nói mãi mà không đưa ra được kết luận rõ ràng</p>
64 <p><strong>Go Around In Circles</strong>: Diễn tả tình huống một người nói mãi mà không đưa ra được kết luận rõ ràng</p>
65 <p><strong>Hem and haw</strong>: Chỉ hành vi ngập ngừng, nói ậm ừ, thiếu quyết đoán</p>
65 <p><strong>Hem and haw</strong>: Chỉ hành vi ngập ngừng, nói ậm ừ, thiếu quyết đoán</p>
66 <p><strong>Skirt the issue</strong>: Chuyển hướng hoặc né tránh chủ đề chính</p>
66 <p><strong>Skirt the issue</strong>: Chuyển hướng hoặc né tránh chủ đề chính</p>
67 <h2>Explore More english-vocabulary</h2>
67 <h2>Explore More english-vocabulary</h2>
68 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
68 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
69 <h3>About the Author</h3>
69 <h3>About the Author</h3>
70 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
70 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
71 <h3>Fun Fact</h3>
71 <h3>Fun Fact</h3>
72 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
72 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>