Tổng Hợp Các Thì Tương Lai | Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
2026-02-28 10:26 Diff

Các thì tương lai được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh hàng ngày. Tuy nhiên, các thì tương lai đơn, tương lai tiếp diễn, tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn thường dễ gây nhầm lẫn cho người học. Dưới đây, BrightCHAMPS mang đến cho bạn một số cấu trúc và mẫu câu thường gặp của các thì tương lai để bạn có thể dễ dàng ghi nhớ hơn nhé!

  • Thì Tương Lai Đơn

Đây là một trong những thì được sử dụng phổ biến nhất trong các thì tương lai. Thì tương lai đơn dùng để diễn tả hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Bên cạnh đó, chúng ta cũng sử dụng thì tương lai đơn với lời hứa, lời đề nghị, hoặc quyết định tức thời.

Ví dụ 3: Given the current economic trends, inflation will likely increase significantly by next year. (Dựa trên xu hướng kinh tế hiện tại, lạm phát có thể sẽ tăng đáng kể vào năm sau.)

Ví dụ 4: Oh no! I forgot my laptop at home. I will ask my friend to bring it to me. (Ôi không! Tôi quên máy tính xách tay ở nhà. Tôi sẽ nhờ bạn tôi mang nó đến cho tôi.)

  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn

Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể, xác định trong tương lai.

Ví dụ 5: At this time tomorrow, I will be presenting our new project to the board of directors. (Vào thời điểm này ngày mai, tôi sẽ đang trình bày dự án mới trước ban giám đốc.)

Ví dụ 6: Next summer, she will be traveling across Europe for three months. (Mùa hè tới, cô ấy sẽ đang du lịch khắp châu Âu trong ba tháng.)

  • Thì Tương Lai Hoàn Thành

Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ví dụ 7: By 2030, scientists will have discovered new energy sources to replace fossil fuels. (Đến năm 2030, các nhà khoa học sẽ phát hiện ra các nguồn năng lượng mới để thay thế nhiên liệu hóa thạch.)

Ví dụ 8: By the end of this year, our company will have expanded to five new countries. (Trước khi năm nay kết thúc, công ty chúng tôi sẽ mở rộng sang năm quốc gia mới.)

  • Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra liên tục tại một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ 9: By the end of this year, she will have been working at this company for ten years. (Đến cuối năm nay, cô ấy sẽ làm việc tại công ty này được 10 năm.)

Ví dụ 10: When you arrive at the airport, I will have been waiting for you for two hours. (Khi bạn đến sân bay, tôi sẽ chờ bạn được hai tiếng đồng hồ.)