HTML Diff
1 added 1 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 - <p>136 Learners</p>
1 + <p>144 Learners</p>
2 <p>Last updated on<strong>8 tháng 9, 2025</strong></p>
2 <p>Last updated on<strong>8 tháng 9, 2025</strong></p>
3 <p>Bạn có muốn hiểu rõ về cấu trúc explain trong tiếng Anh? BrightCHAMPS sẽ giải thích chi tiết cho bạn học về cấu trúc explain từ định nghĩa đến cách dùng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!</p>
3 <p>Bạn có muốn hiểu rõ về cấu trúc explain trong tiếng Anh? BrightCHAMPS sẽ giải thích chi tiết cho bạn học về cấu trúc explain từ định nghĩa đến cách dùng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!</p>
4 <h2>Cấu Trúc Explain Là Gì?</h2>
4 <h2>Cấu Trúc Explain Là Gì?</h2>
5 <p>Explain đóng vai trò là một động từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là giải thích, trình bày, làm sáng tỏ một ý kiến, một thông tin hoặc một vấn đề nào đó được nhắc đến trong câu. </p>
5 <p>Explain đóng vai trò là một động từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là giải thích, trình bày, làm sáng tỏ một ý kiến, một thông tin hoặc một vấn đề nào đó được nhắc đến trong câu. </p>
6 <h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Trong Cấu Trúc Explain</h2>
6 <h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc Trong Cấu Trúc Explain</h2>
7 <p>Trong Anh ngữ, explain + gì? Cấu trúc explain đi với giới từ gì? Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu rõ hơn phía dưới đây nhé.</p>
7 <p>Trong Anh ngữ, explain + gì? Cấu trúc explain đi với giới từ gì? Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu rõ hơn phía dưới đây nhé.</p>
8 <p><strong>Explain + To</strong></p>
8 <p><strong>Explain + To</strong></p>
9 <p>Khi người nói muốn giải thích hoặc truyền đạt ý kiến, kiến thức hoặc thông tin cho người khác, cấu trúc explain to sẽ được sử dụng. Trong trường hợp này, explain có thể đi với một người hoặc một nhóm người cụ thể.</p>
9 <p>Khi người nói muốn giải thích hoặc truyền đạt ý kiến, kiến thức hoặc thông tin cho người khác, cấu trúc explain to sẽ được sử dụng. Trong trường hợp này, explain có thể đi với một người hoặc một nhóm người cụ thể.</p>
10 <p><strong>Ví dụ 1:</strong>I need to explain to my mother why I can't attend the meeting. (Tôi cần giải thích với mẹ lý do tại sao tôi không thể tham dự buổi gặp mặt.)</p>
10 <p><strong>Ví dụ 1:</strong>I need to explain to my mother why I can't attend the meeting. (Tôi cần giải thích với mẹ lý do tại sao tôi không thể tham dự buổi gặp mặt.)</p>
11 <p><strong>Explain + Away</strong></p>
11 <p><strong>Explain + Away</strong></p>
12 <p>Cấu trúc explain away dùng khi bạn muốn giải thích lý do tại sao điều gì đó không phải là lỗi của mình hoặc không quan trọng.</p>
12 <p>Cấu trúc explain away dùng khi bạn muốn giải thích lý do tại sao điều gì đó không phải là lỗi của mình hoặc không quan trọng.</p>
13 <p><strong>Ví dụ 2:</strong>She tried to explain away her absence from the meeting by saying she had a family emergency. (Cô ấy cố gắng giải thích lý do vắng mặt trong cuộc họp bằng cách nói rằng cô ấy có việc khẩn cấp trong gia đình.)</p>
13 <p><strong>Ví dụ 2:</strong>She tried to explain away her absence from the meeting by saying she had a family emergency. (Cô ấy cố gắng giải thích lý do vắng mặt trong cuộc họp bằng cách nói rằng cô ấy có việc khẩn cấp trong gia đình.)</p>
14 <h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Cấu Trúc Explain</h2>
14 <h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của Cấu Trúc Explain</h2>
15 <p><strong>Cấu Trúc Explain Mang Nghĩa Giải Thích</strong></p>
15 <p><strong>Cấu Trúc Explain Mang Nghĩa Giải Thích</strong></p>
16 <p><strong>Cách sử dụng:</strong>Khi bạn muốn giải thích hoặc trình bày thông tin về một vấn đề nào đó, bạn có thể sử dụng cấu trúc explain dưới đây.</p>
16 <p><strong>Cách sử dụng:</strong>Khi bạn muốn giải thích hoặc trình bày thông tin về một vấn đề nào đó, bạn có thể sử dụng cấu trúc explain dưới đây.</p>
17 <p><strong>Explain + (something) + to + somebody</strong></p>
17 <p><strong>Explain + (something) + to + somebody</strong></p>
18 <p><strong>Ví dụ 3:</strong>My friend explained the competition's rules to us. (Bạn tôi đã giải thích cho chúng tôi về luật thi đấu.)</p>
18 <p><strong>Ví dụ 3:</strong>My friend explained the competition's rules to us. (Bạn tôi đã giải thích cho chúng tôi về luật thi đấu.)</p>
19 <p><strong>Cấu Trúc Explain Với What/When/Where</strong></p>
19 <p><strong>Cấu Trúc Explain Với What/When/Where</strong></p>
20 <p><strong>Cách sử dụng:</strong>Các thành phần what/when/where… của cấu trúc explain này hoạt động như một danh từ, cũng được gọi là mệnh đề danh từ. Sử dụng để giải thích về cái gì/khi nào/nơi nào/tại sao/như thế nào</p>
20 <p><strong>Cách sử dụng:</strong>Các thành phần what/when/where… của cấu trúc explain này hoạt động như một danh từ, cũng được gọi là mệnh đề danh từ. Sử dụng để giải thích về cái gì/khi nào/nơi nào/tại sao/như thế nào</p>
21 <p><strong>Explain + what/when/where/why/how …</strong></p>
21 <p><strong>Explain + what/when/where/why/how …</strong></p>
22 <p><strong>Ví dụ 4:</strong>Could you explain why the flight was delayed? (Bạn có thể giải thích tại sao chuyến bay bị hoãn không?)</p>
22 <p><strong>Ví dụ 4:</strong>Could you explain why the flight was delayed? (Bạn có thể giải thích tại sao chuyến bay bị hoãn không?)</p>
23 <p><strong>Cấu Trúc Explain Với Mệnh Đề</strong></p>
23 <p><strong>Cấu Trúc Explain Với Mệnh Đề</strong></p>
24 <p><strong>Cách sử dụng:</strong>Cấu trúc này diễn tả hành động trình bày một thông tin hoặc một sự kiện cụ thể và sau đó giải thích hoặc làm rõ chúng.</p>
24 <p><strong>Cách sử dụng:</strong>Cấu trúc này diễn tả hành động trình bày một thông tin hoặc một sự kiện cụ thể và sau đó giải thích hoặc làm rõ chúng.</p>
25 <p><strong>Ví dụ 5:</strong>I explained that the bus would be coming soon. (Tôi giải thích rằng xe buýt sẽ sớm đến.)</p>
25 <p><strong>Ví dụ 5:</strong>I explained that the bus would be coming soon. (Tôi giải thích rằng xe buýt sẽ sớm đến.)</p>
26 <p><strong>Cấu Trúc Explain To Somebody </strong></p>
26 <p><strong>Cấu Trúc Explain To Somebody </strong></p>
27 <p><strong>Cách sử dụng:</strong>Giải thích hoặc trình bày thông tin về một vấn đề cụ thể, chẳng hạn như ở đâu, như thế nào, tại sao, bao giờ…, với một người nào đó</p>
27 <p><strong>Cách sử dụng:</strong>Giải thích hoặc trình bày thông tin về một vấn đề cụ thể, chẳng hạn như ở đâu, như thế nào, tại sao, bao giờ…, với một người nào đó</p>
28 <p><strong>Explain to somebody + How/ WH- (why, what, when, where, who,…)</strong></p>
28 <p><strong>Explain to somebody + How/ WH- (why, what, when, where, who,…)</strong></p>
29 <p><strong>Ví dụ 6:</strong>Her teacher explained to her why she should learn Vietnamese. (Giáo viên đã giải thích cho cô ấy lý do tại sao cô ấy nên học tiếng Việt.)</p>
29 <p><strong>Ví dụ 6:</strong>Her teacher explained to her why she should learn Vietnamese. (Giáo viên đã giải thích cho cô ấy lý do tại sao cô ấy nên học tiếng Việt.)</p>
30 <h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Cấu Trúc Explain</h2>
30 <h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Cấu Trúc Explain</h2>
31 <h2>Ví Dụ Về Cấu Trúc Explain</h2>
31 <h2>Ví Dụ Về Cấu Trúc Explain</h2>
32 <p><strong>Ngữ Cảnh Trang Trọng</strong></p>
32 <p><strong>Ngữ Cảnh Trang Trọng</strong></p>
33 <p><strong>Ví dụ 7:</strong>Could you please explain to the board of directors the rationale behind this proposed marketing strategy? (Bạn có thể vui lòng giải thích cho hội đồng quản trị lý do đằng sau chiến lược tiếp thị được đề xuất này không?)</p>
33 <p><strong>Ví dụ 7:</strong>Could you please explain to the board of directors the rationale behind this proposed marketing strategy? (Bạn có thể vui lòng giải thích cho hội đồng quản trị lý do đằng sau chiến lược tiếp thị được đề xuất này không?)</p>
34 <p><strong>Giải thích:</strong>“board of directors" là cụm từ này chỉ rõ đối tượng nhận sự giải thích, là ban giám đốc - một nhóm người có vị thế trang trọng trong môi trường kinh doanh.</p>
34 <p><strong>Giải thích:</strong>“board of directors" là cụm từ này chỉ rõ đối tượng nhận sự giải thích, là ban giám đốc - một nhóm người có vị thế trang trọng trong môi trường kinh doanh.</p>
35 <p><strong>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</strong></p>
35 <p><strong>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</strong></p>
36 <p><strong>Ví dụ 8:</strong>Hey, can you explain how this new phone works? I'm totally lost! (Này, bạn có thể giải thích cách thức hoạt động của chiếc điện thoại mới này không? Tôi hoàn toàn không hiểu!)</p>
36 <p><strong>Ví dụ 8:</strong>Hey, can you explain how this new phone works? I'm totally lost! (Này, bạn có thể giải thích cách thức hoạt động của chiếc điện thoại mới này không? Tôi hoàn toàn không hiểu!)</p>
37 <p><strong>Giải thích:</strong>Đây là câu cảm thán thể hiện sự bối rối của người nói, dùng trong các cuộc trò chuyện bình thường.</p>
37 <p><strong>Giải thích:</strong>Đây là câu cảm thán thể hiện sự bối rối của người nói, dùng trong các cuộc trò chuyện bình thường.</p>
38 <p><strong>Ví dụ 9:</strong>Dude, let me explain this game to you. It's super easy. (Bạn ơi, để tôi giải thích trò chơi này cho bạn nhé. Nó cực kỳ dễ.)</p>
38 <p><strong>Ví dụ 9:</strong>Dude, let me explain this game to you. It's super easy. (Bạn ơi, để tôi giải thích trò chơi này cho bạn nhé. Nó cực kỳ dễ.)</p>
39 <p><strong>Giải thích:</strong>"Dude" là một cách gọi thân mật. "Let me explain this game" là một lời đề nghị giải thích một cách thoải mái.</p>
39 <p><strong>Giải thích:</strong>"Dude" là một cách gọi thân mật. "Let me explain this game" là một lời đề nghị giải thích một cách thoải mái.</p>
40 <p><strong>Ngữ Cảnh Học Thuật</strong></p>
40 <p><strong>Ngữ Cảnh Học Thuật</strong></p>
41 <p><strong>Ví dụ 10:</strong>The professor proceeded to explain the fundamental principles of quantum mechanics to the undergraduate students. (Giáo sư tiếp tục giải thích những nguyên lý cơ bản của cơ học lượng tử cho sinh viên đại học.)</p>
41 <p><strong>Ví dụ 10:</strong>The professor proceeded to explain the fundamental principles of quantum mechanics to the undergraduate students. (Giáo sư tiếp tục giải thích những nguyên lý cơ bản của cơ học lượng tử cho sinh viên đại học.)</p>
42 <p><strong>Giải thích:</strong>Cấu trúc explain trong câu này mang cách diễn đạt trang trọng, thường thấy trong môi trường học thuật. </p>
42 <p><strong>Giải thích:</strong>Cấu trúc explain trong câu này mang cách diễn đạt trang trọng, thường thấy trong môi trường học thuật. </p>
43 <p><strong>Ví dụ 11:</strong>In this section, we will explain how the experimental data supports our hypothesis. (Trong phần này, chúng tôi sẽ giải thích cách dữ liệu thực nghiệm hỗ trợ giả thuyết của chúng tôi.)</p>
43 <p><strong>Ví dụ 11:</strong>In this section, we will explain how the experimental data supports our hypothesis. (Trong phần này, chúng tôi sẽ giải thích cách dữ liệu thực nghiệm hỗ trợ giả thuyết của chúng tôi.)</p>
44 <p><strong>Giải thích:</strong>Đây là một cách giới thiệu trang trọng thường thấy trong các văn bản học thuật. Cụm "our hypothesis": Chỉ rõ giả thuyết mà dữ liệu đang được dùng để chứng minh.</p>
44 <p><strong>Giải thích:</strong>Đây là một cách giới thiệu trang trọng thường thấy trong các văn bản học thuật. Cụm "our hypothesis": Chỉ rõ giả thuyết mà dữ liệu đang được dùng để chứng minh.</p>
45 <h3>Question 1</h3>
45 <h3>Question 1</h3>
46 <p>Phần 1: Trắc Nghiệm Chọn Đáp Án Đúng</p>
46 <p>Phần 1: Trắc Nghiệm Chọn Đáp Án Đúng</p>
47 <p>Okay, lets begin</p>
47 <p>Okay, lets begin</p>
48 <p>1. Could you please explain ______ the new software features? A) for us B) to us C) us D) with us</p>
48 <p>1. Could you please explain ______ the new software features? A) for us B) to us C) us D) with us</p>
49 <p>2. The teacher explained the lesson ______ the students clearly. A) for B) with C) to D) at </p>
49 <p>2. The teacher explained the lesson ______ the students clearly. A) for B) with C) to D) at </p>
50 <h3>Explanation</h3>
50 <h3>Explanation</h3>
51 <p>1.B (Cấu trúc đúng là: "explain + to + người nhận".) </p>
51 <p>1.B (Cấu trúc đúng là: "explain + to + người nhận".) </p>
52 <p>2.C ("Explain to" dùng để chỉ người nhận thông tin từ việc giải thích.) </p>
52 <p>2.C ("Explain to" dùng để chỉ người nhận thông tin từ việc giải thích.) </p>
53 <p>Well explained 👍</p>
53 <p>Well explained 👍</p>
54 <h3>Question 2</h3>
54 <h3>Question 2</h3>
55 <p>Phần 2: Điền Từ Vào Chỗ Trống Với Explain</p>
55 <p>Phần 2: Điền Từ Vào Chỗ Trống Với Explain</p>
56 <p>Okay, lets begin</p>
56 <p>Okay, lets begin</p>
57 <ol><li>Could you please ___________ (the rules) ___________ (us) again? We didn't quite understand them the first time.</li>
57 <ol><li>Could you please ___________ (the rules) ___________ (us) again? We didn't quite understand them the first time.</li>
58 <li>The teacher tried to ___________ (the importance of studying hard) ___________ (the students), but they didn't seem to listen. </li>
58 <li>The teacher tried to ___________ (the importance of studying hard) ___________ (the students), but they didn't seem to listen. </li>
59 </ol><h3>Explanation</h3>
59 </ol><h3>Explanation</h3>
60 <p>1. explain the rules to us (Cấu trúc sử dụng: explain + something + to + someone)</p>
60 <p>1. explain the rules to us (Cấu trúc sử dụng: explain + something + to + someone)</p>
61 <p>2. explain the importance of studying hard to the students (Cấu trúc sử dụng: try to + explain + something + to + someone) </p>
61 <p>2. explain the importance of studying hard to the students (Cấu trúc sử dụng: try to + explain + something + to + someone) </p>
62 <p>Well explained 👍</p>
62 <p>Well explained 👍</p>
63 <h3>Question 3</h3>
63 <h3>Question 3</h3>
64 <p>Phần 3: Chỉnh Sửa Lại Các Câu Sau</p>
64 <p>Phần 3: Chỉnh Sửa Lại Các Câu Sau</p>
65 <p>Okay, lets begin</p>
65 <p>Okay, lets begin</p>
66 <ol><li>Could you explain us this grammar rule?</li>
66 <ol><li>Could you explain us this grammar rule?</li>
67 <li>She explained her reasons me very carefully. </li>
67 <li>She explained her reasons me very carefully. </li>
68 </ol><h3>Explanation</h3>
68 </ol><h3>Explanation</h3>
69 <p>1. Could you explain this grammar rule to us? (Khi sử dụng "explain" với một đối tượng là người, chúng ta cần phải có giới từ "to" sau "explain".)</p>
69 <p>1. Could you explain this grammar rule to us? (Khi sử dụng "explain" với một đối tượng là người, chúng ta cần phải có giới từ "to" sau "explain".)</p>
70 <p>2. She explained her reasons to me very carefully. (Câu này cần có "to" sau "explained" để chỉ đối tượng người nhận thông tin.) </p>
70 <p>2. She explained her reasons to me very carefully. (Câu này cần có "to" sau "explained" để chỉ đối tượng người nhận thông tin.) </p>
71 <p>Well explained 👍</p>
71 <p>Well explained 👍</p>
72 <h2>Kết Luận</h2>
72 <h2>Kết Luận</h2>
73 <p>Như vậy, bài viết trên đã tổng hợp cho bạn toàn bộ kiến thức xoay quanh cấu trúc explain. Hy vọng những thông tin trên đã có thể giúp bạn nắm bắt và sử dụng thành thạo các cấu trúc liên quan đến explain. Bên cạnh đó, đừng quên theo dõi những bài viết của BrightCHAMPS để học hỏi thêm nhiều điều mới nhé. Chúc bạn thành công! </p>
73 <p>Như vậy, bài viết trên đã tổng hợp cho bạn toàn bộ kiến thức xoay quanh cấu trúc explain. Hy vọng những thông tin trên đã có thể giúp bạn nắm bắt và sử dụng thành thạo các cấu trúc liên quan đến explain. Bên cạnh đó, đừng quên theo dõi những bài viết của BrightCHAMPS để học hỏi thêm nhiều điều mới nhé. Chúc bạn thành công! </p>
74 <h2>FAQs Về Cấu Trúc Explain</h2>
74 <h2>FAQs Về Cấu Trúc Explain</h2>
75 <h3>1.Sự khác biệt tinh tế giữa "explain" và "account for" là gì khi nói về nguyên nhân?</h3>
75 <h3>1.Sự khác biệt tinh tế giữa "explain" và "account for" là gì khi nói về nguyên nhân?</h3>
76 <p>Cả "explain" và "account for" đều có thể được sử dụng để nói về nguyên nhân, nhưng "account for" thường mang ý nghĩa giải thích một cách đầy đủ và chi tiết, đặc biệt là khi nói về tỷ lệ, số lượng, hoặc sự hình thành của một cái gì. "Account for" thường nhấn mạnh vào việc đưa ra lý do tại sao một cái gì đó lại tồn tại hoặc xảy ra theo một cách cụ thể. </p>
76 <p>Cả "explain" và "account for" đều có thể được sử dụng để nói về nguyên nhân, nhưng "account for" thường mang ý nghĩa giải thích một cách đầy đủ và chi tiết, đặc biệt là khi nói về tỷ lệ, số lượng, hoặc sự hình thành của một cái gì. "Account for" thường nhấn mạnh vào việc đưa ra lý do tại sao một cái gì đó lại tồn tại hoặc xảy ra theo một cách cụ thể. </p>
77 <p>Ví dụ 12: Can you explain this rule? (Bạn có thể giải thích quy tắc này không?). </p>
77 <p>Ví dụ 12: Can you explain this rule? (Bạn có thể giải thích quy tắc này không?). </p>
78 <h3>2.Sự khác biệt giữa cấu trúc explain và describe là gì?</h3>
78 <h3>2.Sự khác biệt giữa cấu trúc explain và describe là gì?</h3>
79 <p>Sự khác biệt nằm ở chỗ, cấu trúc explain hướng đến việc làm sáng tỏ, đưa ra những căn cứ, nguồn gốc hoặc quy trình vận hành/diễn ra của một sự vật, hiện tượng. Trong khi đó, describe lại chú trọng việc cung cấp thông tin cụ thể về các khía cạnh, hình thái hoặc thuộc tính của một đối tượng, cá nhân hay sự kiện. </p>
79 <p>Sự khác biệt nằm ở chỗ, cấu trúc explain hướng đến việc làm sáng tỏ, đưa ra những căn cứ, nguồn gốc hoặc quy trình vận hành/diễn ra của một sự vật, hiện tượng. Trong khi đó, describe lại chú trọng việc cung cấp thông tin cụ thể về các khía cạnh, hình thái hoặc thuộc tính của một đối tượng, cá nhân hay sự kiện. </p>
80 <h3>3.Câu bị động với cấu trúc explain được dùng như thế nào?</h3>
80 <h3>3.Câu bị động với cấu trúc explain được dùng như thế nào?</h3>
81 <p>Cấu trúc bị động phổ biến của câu bị động với explain là "Something was explained (to someone)". </p>
81 <p>Cấu trúc bị động phổ biến của câu bị động với explain là "Something was explained (to someone)". </p>
82 <p>Ví dụ 13: The rules were explained to us. (Các quy tắc đã được giải thích cho chúng tôi) </p>
82 <p>Ví dụ 13: The rules were explained to us. (Các quy tắc đã được giải thích cho chúng tôi) </p>
83 <h3>4.Có thể dùng cấu trúc explain about thay explain được không?</h3>
83 <h3>4.Có thể dùng cấu trúc explain about thay explain được không?</h3>
84 <p>Thông thường, cấu trúc explain được dùng trực tiếp với điều cần giải thích mà không cần "about". Explain about được dùng trong văn nói nhiều hơn, còn trong văn viết thì explain about không cần thiết. Do đó, bạn vẫn nên dùng “explain” thay vì “explain about” để đảm bảo tính chính xác. </p>
84 <p>Thông thường, cấu trúc explain được dùng trực tiếp với điều cần giải thích mà không cần "about". Explain about được dùng trong văn nói nhiều hơn, còn trong văn viết thì explain about không cần thiết. Do đó, bạn vẫn nên dùng “explain” thay vì “explain about” để đảm bảo tính chính xác. </p>
85 <h3>5.Làm thế nào để dùng "explain" khi muốn nhấn mạnh sự rõ ràng của lời giải thích?</h3>
85 <h3>5.Làm thế nào để dùng "explain" khi muốn nhấn mạnh sự rõ ràng của lời giải thích?</h3>
86 <p>Bạn có thể dùng các trạng từ như "clearly", "carefully", "thoroughly", "in detail" để nhấn mạnh sự rõ ràng của lời giải thích. </p>
86 <p>Bạn có thể dùng các trạng từ như "clearly", "carefully", "thoroughly", "in detail" để nhấn mạnh sự rõ ràng của lời giải thích. </p>
87 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Cấu Trúc Explain</h2>
87 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Cấu Trúc Explain</h2>
88 <p>Explain: mang nghĩa là giải thích, trình bày, làm sáng tỏ một ý kiến, một thông tin hoặc một vấn đề.</p>
88 <p>Explain: mang nghĩa là giải thích, trình bày, làm sáng tỏ một ý kiến, một thông tin hoặc một vấn đề.</p>
89 <p>Tân ngữ trực tiếp: tân ngữ trực tiếp thường đứng sau động từ, nhận hành động của động từ trong câu</p>
89 <p>Tân ngữ trực tiếp: tân ngữ trực tiếp thường đứng sau động từ, nhận hành động của động từ trong câu</p>
90 <p>Câu bị động: là câu được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là hành động.</p>
90 <p>Câu bị động: là câu được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là hành động.</p>
91 <h2>Explore More grammar</h2>
91 <h2>Explore More grammar</h2>
92 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
92 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
93 <h3>About the Author</h3>
93 <h3>About the Author</h3>
94 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
94 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
95 <h3>Fun Fact</h3>
95 <h3>Fun Fact</h3>
96 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
96 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>