HTML Diff
0 added 0 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 <p>Ngoài nghĩa là một nửa, nhưng khi đặt vào từng ngữ cảnh, “Half” lại mang một vai trò khác nhau. Dưới đây là một số cấu trúc phổ biến thường dùng của “Half” trong tiếng Anh.</p>
1 <p>Ngoài nghĩa là một nửa, nhưng khi đặt vào từng ngữ cảnh, “Half” lại mang một vai trò khác nhau. Dưới đây là một số cấu trúc phổ biến thường dùng của “Half” trong tiếng Anh.</p>
2 <ul><li>Half Là Danh Từ (Noun)</li>
2 <ul><li>Half Là Danh Từ (Noun)</li>
3 </ul><p>Thường khi đứng một mình, với vai trò là danh từ, “Half” được hiểu là một nửa của cái gì đó. Sau “Half” cũng là một danh từ hoặc cụm danh từ. Các bạn có thể tham khảo một số ví dụ dưới đây </p>
3 </ul><p>Thường khi đứng một mình, với vai trò là danh từ, “Half” được hiểu là một nửa của cái gì đó. Sau “Half” cũng là một danh từ hoặc cụm danh từ. Các bạn có thể tham khảo một số ví dụ dưới đây </p>
4 <p>Ví dụ 7: He gave me half of his cake. (Anh ấy đã cho tôi một nửa bánh của anh ấy.)</p>
4 <p>Ví dụ 7: He gave me half of his cake. (Anh ấy đã cho tôi một nửa bánh của anh ấy.)</p>
5 <ul><li>Half Là Trạng Từ (Adverb)</li>
5 <ul><li>Half Là Trạng Từ (Adverb)</li>
6 </ul><p>Khi đóng vai trò là trạng từ thì “Half” vẫn mang ý nghĩa là một nửa. Trong câu, “Half” sẽ bổ trợ cho trạng từ, tính từ hoặc động từ theo sau nó. </p>
6 </ul><p>Khi đóng vai trò là trạng từ thì “Half” vẫn mang ý nghĩa là một nửa. Trong câu, “Half” sẽ bổ trợ cho trạng từ, tính từ hoặc động từ theo sau nó. </p>
7 <p>Cấu trúc trong trường hợp này khá đơn giản, BrightCHAMPS sẽ tổng hợp lại cách dùng cũng như ví dụ cho từ trường hợp. </p>
7 <p>Cấu trúc trong trường hợp này khá đơn giản, BrightCHAMPS sẽ tổng hợp lại cách dùng cũng như ví dụ cho từ trường hợp. </p>
8 <p>Cấu trúc</p>
8 <p>Cấu trúc</p>
9 <p>Ý nghĩa</p>
9 <p>Ý nghĩa</p>
10 <p>Ví dụ</p>
10 <p>Ví dụ</p>
11 <p>Half + động từ</p>
11 <p>Half + động từ</p>
12 <p>Một hành động mới chỉ làm được một ít, chưa trọn vẹn hoặc chưa hoàn thành. </p>
12 <p>Một hành động mới chỉ làm được một ít, chưa trọn vẹn hoặc chưa hoàn thành. </p>
13 <p>Ví dụ 8: She half opened the door and peeked inside. (Cô ấy mở hé cửa và nhìn vào trong.)</p>
13 <p>Ví dụ 8: She half opened the door and peeked inside. (Cô ấy mở hé cửa và nhìn vào trong.)</p>
14 <p>Half + tính từ</p>
14 <p>Half + tính từ</p>
15 <p>Nhắc đến một trạng thái nào đó còn đang dang dở, một phần của trạng thái.</p>
15 <p>Nhắc đến một trạng thái nào đó còn đang dang dở, một phần của trạng thái.</p>
16 <p>Ví dụ 9: She was half asleep when I called her. (Cô ấy đang nửa tỉnh nửa ngủ khi tôi gọi.)</p>
16 <p>Ví dụ 9: She was half asleep when I called her. (Cô ấy đang nửa tỉnh nửa ngủ khi tôi gọi.)</p>
17 <p>Half + trạng từ </p>
17 <p>Half + trạng từ </p>
18 <p>Bổ nghĩa cho một trạng từ khác và làm giảm mức độ của trạng từ đó trong câu. </p>
18 <p>Bổ nghĩa cho một trạng từ khác và làm giảm mức độ của trạng từ đó trong câu. </p>
19 <p>Ví dụ 10: She was half joking when she said that. (Cô ấy nửa đùa nửa thật khi nói điều đó.)</p>
19 <p>Ví dụ 10: She was half joking when she said that. (Cô ấy nửa đùa nửa thật khi nói điều đó.)</p>
20 <ul><li>Half Là Hạn Định Từ (Determiner) </li>
20 <ul><li>Half Là Hạn Định Từ (Determiner) </li>
21 </ul><p>Trong trường hợp “Half” là hạn định từ, nó giúp bổ nghĩa cho danh từ để chỉ một nửa số lượng của cái gì đó. Với cấu trúc này, chúng ta cần lưu ý một số điểm sau đây: </p>
21 </ul><p>Trong trường hợp “Half” là hạn định từ, nó giúp bổ nghĩa cho danh từ để chỉ một nửa số lượng của cái gì đó. Với cấu trúc này, chúng ta cần lưu ý một số điểm sau đây: </p>
22 <p>Cấu trúc chung</p>
22 <p>Cấu trúc chung</p>
23 <p>Ý nghĩa</p>
23 <p>Ý nghĩa</p>
24 <p>Lưu ý</p>
24 <p>Lưu ý</p>
25 <p>Ví dụ </p>
25 <p>Ví dụ </p>
26 <p>Half + danh từ số ít </p>
26 <p>Half + danh từ số ít </p>
27 <p>Dùng để chỉ một nửa của các đơn vị đo lường, hoặc thời gian, hay số lượng vật nào đó. </p>
27 <p>Dùng để chỉ một nửa của các đơn vị đo lường, hoặc thời gian, hay số lượng vật nào đó. </p>
28 <p>Khi đi với danh từ chỉ đơn vị đo lường (hour, kilo, liter, mile, cup, bottle, loaf...), "half" đứng trước "a/an". </p>
28 <p>Khi đi với danh từ chỉ đơn vị đo lường (hour, kilo, liter, mile, cup, bottle, loaf...), "half" đứng trước "a/an". </p>
29 <p>Ví dụ 11: She spent half a year traveling. (Cô ấy đã dành nửa năm để đi du lịch.)</p>
29 <p>Ví dụ 11: She spent half a year traveling. (Cô ấy đã dành nửa năm để đi du lịch.)</p>
30 <p>Half + the/this/that/my/your... + danh từ số ít/số nhiều</p>
30 <p>Half + the/this/that/my/your... + danh từ số ít/số nhiều</p>
31 <p>Chỉ một phần của cái gì đó xác định</p>
31 <p>Chỉ một phần của cái gì đó xác định</p>
32 <p>Khi danh từ có mạo từ (the), tính từ sở hữu (my, your), từ chỉ định (this, that, these, those) thì ta dùng “Half”</p>
32 <p>Khi danh từ có mạo từ (the), tính từ sở hữu (my, your), từ chỉ định (this, that, these, those) thì ta dùng “Half”</p>
33 <p>Danh từ đi theo sau nó thể là số ít hoặc số nhiều, tùy vào nghĩa câu.</p>
33 <p>Danh từ đi theo sau nó thể là số ít hoặc số nhiều, tùy vào nghĩa câu.</p>
34 <p>Ví dụ 12: Half of my friends live in another city. (Một nửa số bạn bè của tôi sống ở thành phố khác.)</p>
34 <p>Ví dụ 12: Half of my friends live in another city. (Một nửa số bạn bè của tôi sống ở thành phố khác.)</p>
35 <ul><li>Half Là Đại Từ (Pronoun) </li>
35 <ul><li>Half Là Đại Từ (Pronoun) </li>
36 </ul><p>Với câu xuất hiện “Half” là một đại từ thì nó được dùng để thay thế một danh từ xác định trong câu. Trong hoàn cảnh này “Half” ám chỉ một nửa của một nhóm hoặc một vật nào đó mà không cần nhắc lại danh từ đó.</p>
36 </ul><p>Với câu xuất hiện “Half” là một đại từ thì nó được dùng để thay thế một danh từ xác định trong câu. Trong hoàn cảnh này “Half” ám chỉ một nửa của một nhóm hoặc một vật nào đó mà không cần nhắc lại danh từ đó.</p>
37 <p>Cấu trúc</p>
37 <p>Cấu trúc</p>
38 <p>Half (of) + đại từ/danh từ xác định</p>
38 <p>Half (of) + đại từ/danh từ xác định</p>
39 <p>Ví dụ 13: I bought two cakes, but half of one was eaten already. (Tôi đã mua hai cái bánh, nhưng một nửa đã bị ăn mất rồi.)</p>
39 <p>Ví dụ 13: I bought two cakes, but half of one was eaten already. (Tôi đã mua hai cái bánh, nhưng một nửa đã bị ăn mất rồi.)</p>
40 <ul><li>Cấu Trúc Half of</li>
40 <ul><li>Cấu Trúc Half of</li>
41 </ul><p>Đây là một cấu trúc đặc biệt cần phải lưu ý khi tìm hiểu về cách dùng Half. Theo sau “Half of” thường là danh từ và có nghĩa biểu thị một nửa của tổng thể. </p>
41 </ul><p>Đây là một cấu trúc đặc biệt cần phải lưu ý khi tìm hiểu về cách dùng Half. Theo sau “Half of” thường là danh từ và có nghĩa biểu thị một nửa của tổng thể. </p>
42 <p>Cách dùng “Half of” cũng được phân chia thành một số trường hợp như sau: </p>
42 <p>Cách dùng “Half of” cũng được phân chia thành một số trường hợp như sau: </p>
43 <p>- Half of + danh từ có kèm mạo từ hoặc đại từ sở hữu</p>
43 <p>- Half of + danh từ có kèm mạo từ hoặc đại từ sở hữu</p>
44 <p>Nếu danh từ được xác định bởi "the", "my", "this", "those", "these", v.v., thì cần dùng “half of”.</p>
44 <p>Nếu danh từ được xác định bởi "the", "my", "this", "those", "these", v.v., thì cần dùng “half of”.</p>
45 <p>Ví dụ 14: Half of my salary goes to rent. (Một nửa lương của tôi dùng để trả tiền thuê nhà.)</p>
45 <p>Ví dụ 14: Half of my salary goes to rent. (Một nửa lương của tôi dùng để trả tiền thuê nhà.)</p>
46 <p>- Half of + đại từ nhân xưng </p>
46 <p>- Half of + đại từ nhân xưng </p>
47 <p>Khi “Half” đi kèm với đại từ nhân xưng (us, you, them), bắt buộc phải có “of”.</p>
47 <p>Khi “Half” đi kèm với đại từ nhân xưng (us, you, them), bắt buộc phải có “of”.</p>
48 <p>Ví dụ 15: Half of them are late. (Một nửa trong số họ đến muộn.) </p>
48 <p>Ví dụ 15: Half of them are late. (Một nửa trong số họ đến muộn.) </p>
49  
49