1 added
1 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
-
<p>151 Learners</p>
1
+
<p>162 Learners</p>
2
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
3
<p>Nhiều người thường nhầm lẫn giữa “each” và “every” do có nghĩa tương đồng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cách phân biệt each và every và cách áp dụng hai từ này chính xác trong tiếng Anh.</p>
3
<p>Nhiều người thường nhầm lẫn giữa “each” và “every” do có nghĩa tương đồng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cách phân biệt each và every và cách áp dụng hai từ này chính xác trong tiếng Anh.</p>
4
<h2>Each Là Gì?</h2>
4
<h2>Each Là Gì?</h2>
5
<p>“Each” là một từ định lượng (quantifier) trong tiếng Anh, thường được sử dụng để chỉ từng cá thể trong một nhóm gồm hai hoặc nhiều đối tượng. Nó nhấn mạnh tính riêng lẻ của từng phần tử trong tập hợp, thay vì nhìn nhận cả nhóm như một tổng thể.</p>
5
<p>“Each” là một từ định lượng (quantifier) trong tiếng Anh, thường được sử dụng để chỉ từng cá thể trong một nhóm gồm hai hoặc nhiều đối tượng. Nó nhấn mạnh tính riêng lẻ của từng phần tử trong tập hợp, thay vì nhìn nhận cả nhóm như một tổng thể.</p>
6
<p>Tùy vào vai trò trong câu, each có thể đi kèm với danh từ, đại từ hoặc động từ. Dưới đây là một số cấu trúc phổ biến:</p>
6
<p>Tùy vào vai trò trong câu, each có thể đi kèm với danh từ, đại từ hoặc động từ. Dưới đây là một số cấu trúc phổ biến:</p>
7
<p>Cấu trúc</p>
7
<p>Cấu trúc</p>
8
Ví dụ<p>Each + Danh từ số ít </p>
8
Ví dụ<p>Each + Danh từ số ít </p>
9
<p>Ví dụ 1: Each student has a textbook. (Mỗi học sinh có một cuốn sách giáo khoa).</p>
9
<p>Ví dụ 1: Each student has a textbook. (Mỗi học sinh có một cuốn sách giáo khoa).</p>
10
<p>Each of + Đại từ/Tân ngữ số nhiều</p>
10
<p>Each of + Đại từ/Tân ngữ số nhiều</p>
11
<p>Ví dụ 2: Each of the employees received a bonus. (Mỗi nhân viên đều nhận được tiền thưởng).</p>
11
<p>Ví dụ 2: Each of the employees received a bonus. (Mỗi nhân viên đều nhận được tiền thưởng).</p>
12
<p>Each + động từ số ít</p>
12
<p>Each + động từ số ít</p>
13
<p>Ví dụ 3: Each is responsible for his or her own work. (Mỗi người chịu trách nhiệm cho công việc của mình).</p>
13
<p>Ví dụ 3: Each is responsible for his or her own work. (Mỗi người chịu trách nhiệm cho công việc của mình).</p>
14
<p>Each ở cuối câu</p>
14
<p>Each ở cuối câu</p>
15
<p>Ví dụ 4: They were given a gift each. (Mỗi người đều được tặng một món quà).</p>
15
<p>Ví dụ 4: They were given a gift each. (Mỗi người đều được tặng một món quà).</p>
16
<p>Each đi với 'of' khi theo sau một danh từ số nhiều</p>
16
<p>Each đi với 'of' khi theo sau một danh từ số nhiều</p>
17
<p>Ví dụ 5: The players each have a role in the team. (Mỗi cầu thủ có một vai trò trong đội).</p>
17
<p>Ví dụ 5: The players each have a role in the team. (Mỗi cầu thủ có một vai trò trong đội).</p>
18
<h2>Every Là Gì?</h2>
18
<h2>Every Là Gì?</h2>
19
<p>Tương tự với “each”, “every” là một từ định lượng, được sử dụng để chỉ tất cả các thành viên trong một nhóm nhưng nhấn mạnh đến tính tổng quát hơn là từng cá thể riêng lẻ. Nó thường đi kèm với danh từ số ít để diễn tả một tập hợp như một thể thống nhất. Các cấu trúc khi sử dụng “every” bao gồm: </p>
19
<p>Tương tự với “each”, “every” là một từ định lượng, được sử dụng để chỉ tất cả các thành viên trong một nhóm nhưng nhấn mạnh đến tính tổng quát hơn là từng cá thể riêng lẻ. Nó thường đi kèm với danh từ số ít để diễn tả một tập hợp như một thể thống nhất. Các cấu trúc khi sử dụng “every” bao gồm: </p>
20
<p>Cấu trúc</p>
20
<p>Cấu trúc</p>
21
<p>Ví dụ</p>
21
<p>Ví dụ</p>
22
<p>Every + danh từ số ít </p>
22
<p>Every + danh từ số ít </p>
23
<p>Ví dụ 6: Every student has a textbook (Mỗi học sinh đều có một cuốn sách giáo khoa). </p>
23
<p>Ví dụ 6: Every student has a textbook (Mỗi học sinh đều có một cuốn sách giáo khoa). </p>
24
<p>Every + số thứ tự (first, second, third…) hoặc khoảng thời gian</p>
24
<p>Every + số thứ tự (first, second, third…) hoặc khoảng thời gian</p>
25
<p>Ví dụ 7: I go to the gym every two days (Tôi đến phòng tập hai ngày một lần). </p>
25
<p>Ví dụ 7: I go to the gym every two days (Tôi đến phòng tập hai ngày một lần). </p>
26
<p>Every + đại từ bất định (eveything, everyone, everywhere,...)</p>
26
<p>Every + đại từ bất định (eveything, everyone, everywhere,...)</p>
27
<p>Ví dụ 8: Everything happens for a reason (Mọi thứ xảy ra đều có lý do). </p>
27
<p>Ví dụ 8: Everything happens for a reason (Mọi thứ xảy ra đều có lý do). </p>
28
<h2>Cách Phân Biệt Each Và Every</h2>
28
<h2>Cách Phân Biệt Each Và Every</h2>
29
<p>Khi học tiếng Anh, nhiều người dễ nhầm lẫn giữa “each” và “every” do ngữ nghĩa tương đồng và đều đi kèm với danh từ số ít. Tuy nhiên, chúng có sự khác biệt quan trọng về ngữ pháp, cấu trúc và cách sử dụng. Để hiểu rõ hơn, hãy cùng BrightCHAMPS phân tích chi tiết cách phân biệt each và every qua bảng so sánh dưới đây! </p>
29
<p>Khi học tiếng Anh, nhiều người dễ nhầm lẫn giữa “each” và “every” do ngữ nghĩa tương đồng và đều đi kèm với danh từ số ít. Tuy nhiên, chúng có sự khác biệt quan trọng về ngữ pháp, cấu trúc và cách sử dụng. Để hiểu rõ hơn, hãy cùng BrightCHAMPS phân tích chi tiết cách phân biệt each và every qua bảng so sánh dưới đây! </p>
30
<p>Each</p>
30
<p>Each</p>
31
<p>Every</p>
31
<p>Every</p>
32
<p>Sử dụng khi bạn muốn tập trung nhấn mạnh vào từng cá thể riêng lẻ trong một nhóm từ 2 đối tượng trở lên. </p>
32
<p>Sử dụng khi bạn muốn tập trung nhấn mạnh vào từng cá thể riêng lẻ trong một nhóm từ 2 đối tượng trở lên. </p>
33
<p>Sử dụng khi bạn muốn nói về toàn bộ các phần từ trong nhóm một cách tổng quát, áp dụng khi nhóm có 3 người trở lên. </p>
33
<p>Sử dụng khi bạn muốn nói về toàn bộ các phần từ trong nhóm một cách tổng quát, áp dụng khi nhóm có 3 người trở lên. </p>
34
<p>Có thể đứng một mình làm đại từ. </p>
34
<p>Có thể đứng một mình làm đại từ. </p>
35
<p>Không thể đứng một mình làm đại từ. </p>
35
<p>Không thể đứng một mình làm đại từ. </p>
36
<p>Có thể đi với “of” + danh từ số nhiều) </p>
36
<p>Có thể đi với “of” + danh từ số nhiều) </p>
37
<p>Không dùng với “of” </p>
37
<p>Không dùng với “of” </p>
38
<p>Có thể đi với danh từ số nhiều khi sử dụng cấu trúc "Each of".</p>
38
<p>Có thể đi với danh từ số nhiều khi sử dụng cấu trúc "Each of".</p>
39
<p>Không đi với danh từ số nhiều hoặc đại từ.</p>
39
<p>Không đi với danh từ số nhiều hoặc đại từ.</p>
40
<h3>Question 1</h3>
40
<h3>Question 1</h3>
41
<p>Ví Dụ Khi Sử Dụng Each</p>
41
<p>Ví Dụ Khi Sử Dụng Each</p>
42
<p>Okay, lets begin</p>
42
<p>Okay, lets begin</p>
43
<p>Một số ví dụ phổ biến khi sử dụng “each” trong tiếng Anh bao gồm:</p>
43
<p>Một số ví dụ phổ biến khi sử dụng “each” trong tiếng Anh bao gồm:</p>
44
<p>Ví dụ 9: Each student received a certificate (Mỗi học sinh nhận được một chứng chỉ riêng biệt) -> Nhấn mạnh từng học sinh một có chứng chỉ riêng.</p>
44
<p>Ví dụ 9: Each student received a certificate (Mỗi học sinh nhận được một chứng chỉ riêng biệt) -> Nhấn mạnh từng học sinh một có chứng chỉ riêng.</p>
45
<p>Ví dụ 10: Each of the employees was given a bonus (Mỗi nhân viên đều được nhận tiền thưởng) -> Dùng each of + danh từ số nhiều để nhấn mạnh từng cá nhân trong nhóm.</p>
45
<p>Ví dụ 10: Each of the employees was given a bonus (Mỗi nhân viên đều được nhận tiền thưởng) -> Dùng each of + danh từ số nhiều để nhấn mạnh từng cá nhân trong nhóm.</p>
46
<p>Ví dụ 11: They each contributed to the project in a different way (Mỗi người trong số họ đã đóng góp vào dự án theo một cách khác nhau) -> Each có thể đứng sau đại từ nhân xưng để nhấn mạnh từng cá nhân.</p>
46
<p>Ví dụ 11: They each contributed to the project in a different way (Mỗi người trong số họ đã đóng góp vào dự án theo một cách khác nhau) -> Each có thể đứng sau đại từ nhân xưng để nhấn mạnh từng cá nhân.</p>
47
<p>Ví dụ 12: I had two options, and I considered each carefully (Tôi có hai lựa chọn và tôi đã cân nhắc từng cái một cách cẩn thận) -> Each có thể dùng khi nhóm chỉ có 2 phần tử.</p>
47
<p>Ví dụ 12: I had two options, and I considered each carefully (Tôi có hai lựa chọn và tôi đã cân nhắc từng cái một cách cẩn thận) -> Each có thể dùng khi nhóm chỉ có 2 phần tử.</p>
48
<p>Ví dụ 13: Each book on the shelf belongs to a different author (Mỗi cuốn sách trên kệ thuộc về một tác giả khác nhau) -> Nhấn mạnh từng cuốn sách riêng lẻ và tác giả khác nhau. </p>
48
<p>Ví dụ 13: Each book on the shelf belongs to a different author (Mỗi cuốn sách trên kệ thuộc về một tác giả khác nhau) -> Nhấn mạnh từng cuốn sách riêng lẻ và tác giả khác nhau. </p>
49
<h3>Question 2</h3>
49
<h3>Question 2</h3>
50
<p>Ví Dụ Khi Sử Dụng Every</p>
50
<p>Ví Dụ Khi Sử Dụng Every</p>
51
<p>Okay, lets begin</p>
51
<p>Okay, lets begin</p>
52
<p>Các ví dụ ứng dụng “every” trong tiếng Anh là: </p>
52
<p>Các ví dụ ứng dụng “every” trong tiếng Anh là: </p>
53
<p>Ví dụ 14: Every student in the class passed the exam (Mọi học sinh trong lớp đều đỗ kỳ thi) -> Nhấn mạnh toàn bộ lớp học chứ không tập trung vào từng cá nhân. </p>
53
<p>Ví dụ 14: Every student in the class passed the exam (Mọi học sinh trong lớp đều đỗ kỳ thi) -> Nhấn mạnh toàn bộ lớp học chứ không tập trung vào từng cá nhân. </p>
54
<p>Ví dụ 15: Every Monday, we have a team meeting. (Mỗi thứ Hai, chúng tôi có một cuộc họp nhóm) -> Every dùng để diễn tả hành động lặp lại theo chu kỳ.</p>
54
<p>Ví dụ 15: Every Monday, we have a team meeting. (Mỗi thứ Hai, chúng tôi có một cuộc họp nhóm) -> Every dùng để diễn tả hành động lặp lại theo chu kỳ.</p>
55
<p>Ví dụ 16: Every book in this library is well-organized (Mọi cuốn sách trong thư viện này đều được sắp xếp gọn gàng) > Nhấn mạnh toàn bộ sách, không tập trung vào từng cuốn.</p>
55
<p>Ví dụ 16: Every book in this library is well-organized (Mọi cuốn sách trong thư viện này đều được sắp xếp gọn gàng) > Nhấn mạnh toàn bộ sách, không tập trung vào từng cuốn.</p>
56
<p>Ví dụ 17: Not every employee agrees with the new policy of their company (Không phải mọi nhân viên đều đồng ý với chính sách mới của công ty họ) -> “Not every” thường được dùng trong câu phủ định, còn each không được dùng theo cách này.</p>
56
<p>Ví dụ 17: Not every employee agrees with the new policy of their company (Không phải mọi nhân viên đều đồng ý với chính sách mới của công ty họ) -> “Not every” thường được dùng trong câu phủ định, còn each không được dùng theo cách này.</p>
57
<p>Ví dụ 18: Every second counts in a race (Mỗi giây đều quan trọng trong một cuộc đua) -> Every có thể kết hợp với số thứ tự để chỉ tần suất hoặc khoảng thời gian. </p>
57
<p>Ví dụ 18: Every second counts in a race (Mỗi giây đều quan trọng trong một cuộc đua) -> Every có thể kết hợp với số thứ tự để chỉ tần suất hoặc khoảng thời gian. </p>
58
<h2>FAQs Về Phân Biệt Each Và Every</h2>
58
<h2>FAQs Về Phân Biệt Each Và Every</h2>
59
<h3>1.“Each” và “every” có thể thay thế cho nhau không?</h3>
59
<h3>1.“Each” và “every” có thể thay thế cho nhau không?</h3>
60
<p>Không hoàn toàn. Mặc dù cả hai đều mang nghĩa “mỗi” nhưng “each” nhấn mạnh từng cá nhân hoặc từng phần riêng lẻ, trong khi “every” mang nghĩa tổng quát hơn, ám chỉ toàn bộ nhóm như một thể thống nhất. </p>
60
<p>Không hoàn toàn. Mặc dù cả hai đều mang nghĩa “mỗi” nhưng “each” nhấn mạnh từng cá nhân hoặc từng phần riêng lẻ, trong khi “every” mang nghĩa tổng quát hơn, ám chỉ toàn bộ nhóm như một thể thống nhất. </p>
61
<h3>2.Có trường hợp nào cả “each” và “every” đều đúng không?</h3>
61
<h3>2.Có trường hợp nào cả “each” và “every” đều đúng không?</h3>
62
<p>Có, trong một số trường hợp cả hai có thể sử dụng được nhưng mang sắc thái khác nhau. </p>
62
<p>Có, trong một số trường hợp cả hai có thể sử dụng được nhưng mang sắc thái khác nhau. </p>
63
<p>Ví dụ 19: Each day brings new challenges -> Nhấn mạnh từng ngày riêng lẻ </p>
63
<p>Ví dụ 19: Each day brings new challenges -> Nhấn mạnh từng ngày riêng lẻ </p>
64
<p>Ví dụ 20: Every day brings new challenges -> Nhấn mạnh sự lặp lại thường xuyên </p>
64
<p>Ví dụ 20: Every day brings new challenges -> Nhấn mạnh sự lặp lại thường xuyên </p>
65
<h3>3.“Each” có thể dùng số thứ tự không?</h3>
65
<h3>3.“Each” có thể dùng số thứ tự không?</h3>
66
<p>Có, “each” có thể dùng với số thứ tự để chỉ từng cá nhân hay vật trong một nhóm. </p>
66
<p>Có, “each” có thể dùng với số thứ tự để chỉ từng cá nhân hay vật trong một nhóm. </p>
67
<h3>4.“Each” và “every” có thể đứng đầu câu không?</h3>
67
<h3>4.“Each” và “every” có thể đứng đầu câu không?</h3>
68
<p>“Each” có thể đứng đầu câu mà không cần danh từ theo sau nhưng “every” thì không. </p>
68
<p>“Each” có thể đứng đầu câu mà không cần danh từ theo sau nhưng “every” thì không. </p>
69
<h3>5.Khi nào nên dùng “each of” và “every one of”?</h3>
69
<h3>5.Khi nào nên dùng “each of” và “every one of”?</h3>
70
<p>“Each of” nhấn mạnh từng phần trong nhóm, trong khi đó, “every one of” có thể thay thế cho “each of” nhưng thường dùng để nhấn mạnh tổng số. </p>
70
<p>“Each of” nhấn mạnh từng phần trong nhóm, trong khi đó, “every one of” có thể thay thế cho “each of” nhưng thường dùng để nhấn mạnh tổng số. </p>
71
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Phân Biệt Every và Each</h2>
71
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Phân Biệt Every và Each</h2>
72
<p>Cuối cùng, BrightCHAMPS tổng hợp các chú thích quan trọng khi phân biệt each và every giúp người học dễ dàng tiếp thu và ứng dụng linh hoạt vào bài tập. </p>
72
<p>Cuối cùng, BrightCHAMPS tổng hợp các chú thích quan trọng khi phân biệt each và every giúp người học dễ dàng tiếp thu và ứng dụng linh hoạt vào bài tập. </p>
73
<ul><li>“Each”: Thường được dùng để chỉ cá nhân, riêng lẻ; phù hợp với nhóm đối tượng từ 2 trở lên. </li>
73
<ul><li>“Each”: Thường được dùng để chỉ cá nhân, riêng lẻ; phù hợp với nhóm đối tượng từ 2 trở lên. </li>
74
</ul><ul><li>“Every”: Thường được dùng để chỉ số lượng bao quát, tổng thể; phù hợp với nhóm đối tượng từ 3 trở lên. </li>
74
</ul><ul><li>“Every”: Thường được dùng để chỉ số lượng bao quát, tổng thể; phù hợp với nhóm đối tượng từ 3 trở lên. </li>
75
</ul><ul><li>Danh từ số ít: Cả “each” và “every” đều đi kèm với danh từ số ít. </li>
75
</ul><ul><li>Danh từ số ít: Cả “each” và “every” đều đi kèm với danh từ số ít. </li>
76
</ul><ul><li>Từ hạn định: Cả “each” và “every” đều là từ hạn định, đứng trước danh từ số ít để chỉ số lượng hoặc sự phân bổ. </li>
76
</ul><ul><li>Từ hạn định: Cả “each” và “every” đều là từ hạn định, đứng trước danh từ số ít để chỉ số lượng hoặc sự phân bổ. </li>
77
</ul><h2>Explore More grammar</h2>
77
</ul><h2>Explore More grammar</h2>
78
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
78
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
79
<h3>About the Author</h3>
79
<h3>About the Author</h3>
80
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
80
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
81
<h3>Fun Fact</h3>
81
<h3>Fun Fact</h3>
82
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
82
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>