HTML Diff
0 added 0 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 <p>Trong nội dung dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu khi nào nên dùng mệnh đề quan hệ không xác định và các quy tắc quan trọng để sử dụng nó đúng cách.</p>
1 <p>Trong nội dung dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu khi nào nên dùng mệnh đề quan hệ không xác định và các quy tắc quan trọng để sử dụng nó đúng cách.</p>
2 <ul><li>Các Quy Tắc</li>
2 <ul><li>Các Quy Tắc</li>
3 </ul><p>Mệnh đề không xác định không ảnh hưởng đến danh từ mà nó bổ sung thông tin, có thể bỏ qua mà không làm thay đổi nghĩa chính của câu.</p>
3 </ul><p>Mệnh đề không xác định không ảnh hưởng đến danh từ mà nó bổ sung thông tin, có thể bỏ qua mà không làm thay đổi nghĩa chính của câu.</p>
4 <p>Mệnh đề quan hệ không xác định luôn đi kèm với dấu phẩy trước và sau mệnh đề (hoặc dấu gạch ngang trong một số trường hợp).</p>
4 <p>Mệnh đề quan hệ không xác định luôn đi kèm với dấu phẩy trước và sau mệnh đề (hoặc dấu gạch ngang trong một số trường hợp).</p>
5 <p>Trong mệnh đề quan hệ không xác định, không sử dụng "that", mà thay vào đó là các đại từ quan hệ "who", "whom", "which", "whose", hoặc "where".</p>
5 <p>Trong mệnh đề quan hệ không xác định, không sử dụng "that", mà thay vào đó là các đại từ quan hệ "who", "whom", "which", "whose", hoặc "where".</p>
6 <ul><li>Cách Sử Dụng</li>
6 <ul><li>Cách Sử Dụng</li>
7 </ul><p>Dùng với người</p>
7 </ul><p>Dùng với người</p>
8 <p>Ví dụ 2: My brother, who is a doctor, lives in New York. (Anh trai tôi, người là bác sĩ, sống ở New York.)</p>
8 <p>Ví dụ 2: My brother, who is a doctor, lives in New York. (Anh trai tôi, người là bác sĩ, sống ở New York.)</p>
9 <p>Dùng với vật:</p>
9 <p>Dùng với vật:</p>
10 <p>Ví dụ 3: The cake, which she baked this morning, tastes delicious. (Cái bánh, mà cô ấy nướng sáng nay, rất ngon.)</p>
10 <p>Ví dụ 3: The cake, which she baked this morning, tastes delicious. (Cái bánh, mà cô ấy nướng sáng nay, rất ngon.)</p>
11 <p>Dùng với sở hữu</p>
11 <p>Dùng với sở hữu</p>
12 <p>Ví dụ 4: The artist, whose paintings are displayed in galleries, is very famous. (Nghệ sĩ, người có các bức tranh được trưng bày trong các phòng triển lãm, rất nổi tiếng.)</p>
12 <p>Ví dụ 4: The artist, whose paintings are displayed in galleries, is very famous. (Nghệ sĩ, người có các bức tranh được trưng bày trong các phòng triển lãm, rất nổi tiếng.)</p>
13 <p>Dùng để chỉ nơi chốn</p>
13 <p>Dùng để chỉ nơi chốn</p>
14 <p>Ví dụ 5: The city, where I was born, is known for its beautiful parks. (Thành phố, nơi tôi sinh ra, nổi tiếng với các công viên đẹp.)</p>
14 <p>Ví dụ 5: The city, where I was born, is known for its beautiful parks. (Thành phố, nơi tôi sinh ra, nổi tiếng với các công viên đẹp.)</p>
15  
15