HTML Diff
1 added 1 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 - <p>157 Learners</p>
1 + <p>165 Learners</p>
2 <p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2 <p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
3 <p>Mặc dù cả might và may đều mang nghĩa “có thể”, nhưng chúng có những cách sử dụng khác nhau. Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu sự khác nhau giữa may và might ở bài viết sau nhé.</p>
3 <p>Mặc dù cả might và may đều mang nghĩa “có thể”, nhưng chúng có những cách sử dụng khác nhau. Cùng BrightCHAMPS tìm hiểu sự khác nhau giữa may và might ở bài viết sau nhé.</p>
4 <h2>May Và Might Là Gì?</h2>
4 <h2>May Và Might Là Gì?</h2>
5 <p>May và might là hai động từ khiếm khuyết (còn gọi là modal verbs) thường được dùng để diễn tả một khả năng, sự cho phép hoặc một lời cầu mong trong tiếng Anh. </p>
5 <p>May và might là hai động từ khiếm khuyết (còn gọi là modal verbs) thường được dùng để diễn tả một khả năng, sự cho phép hoặc một lời cầu mong trong tiếng Anh. </p>
6 <h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc May Và Might</h2>
6 <h2>Cách Sử Dụng Và Quy Tắc May Và Might</h2>
7 <p>Để sử dụng may và might chính xác, bạn cần hiểu các công thức và quy tắc cơ bản của hai động từ khuyết thiếu này.</p>
7 <p>Để sử dụng may và might chính xác, bạn cần hiểu các công thức và quy tắc cơ bản của hai động từ khuyết thiếu này.</p>
8 <ul><li>Khả Năng Xảy Ra Ở Hiện Tại Hoặc Tương Lai</li>
8 <ul><li>Khả Năng Xảy Ra Ở Hiện Tại Hoặc Tương Lai</li>
9 </ul><p>Như ở trên đã phân tích, ở hiện tại hoặc tương lai may được sử dụng với khả năng cao hơn 50% và “might” được sử dụng với khả năng thấp hơn 50% tùy vào ngữ cảnh cụ thể.</p>
9 </ul><p>Như ở trên đã phân tích, ở hiện tại hoặc tương lai may được sử dụng với khả năng cao hơn 50% và “might” được sử dụng với khả năng thấp hơn 50% tùy vào ngữ cảnh cụ thể.</p>
10 <p>Công thức: may/ might + V (nguyên mẫu)</p>
10 <p>Công thức: may/ might + V (nguyên mẫu)</p>
11 <p>Ví dụ 1: He is so bored doing this job. He might start looking for a new job. (Anh ấy rất chán khi làm công việc này. Anh ấy có thể bắt đầu tìm kiếm một công việc mới.)</p>
11 <p>Ví dụ 1: He is so bored doing this job. He might start looking for a new job. (Anh ấy rất chán khi làm công việc này. Anh ấy có thể bắt đầu tìm kiếm một công việc mới.)</p>
12 <ul><li>Khi Nói Về Khả Năng Ở Quá Khứ</li>
12 <ul><li>Khi Nói Về Khả Năng Ở Quá Khứ</li>
13 </ul><p>Đối với khả năng ở quá khứ, cách phân biệt may và might cũng tương tự với khi nói về khả năng ở hiện tại và tương lai.</p>
13 </ul><p>Đối với khả năng ở quá khứ, cách phân biệt may và might cũng tương tự với khi nói về khả năng ở hiện tại và tương lai.</p>
14 <p>Công thức: may/might have + V3/V-ed (quá khứ phân từ)</p>
14 <p>Công thức: may/might have + V3/V-ed (quá khứ phân từ)</p>
15 <p>Ví dụ 2: Everyone is here but where’s Jane? She may have missed the train. (Mọi người đều ở đây nhưng Jane đâu rồi? Có thể cô ấy đã lỡ chuyến tàu.)</p>
15 <p>Ví dụ 2: Everyone is here but where’s Jane? She may have missed the train. (Mọi người đều ở đây nhưng Jane đâu rồi? Có thể cô ấy đã lỡ chuyến tàu.)</p>
16 <ul><li>Dùng Để Xin Phép Một Điều Gì Đó</li>
16 <ul><li>Dùng Để Xin Phép Một Điều Gì Đó</li>
17 </ul><p>Trong câu xin phép thì may và might đều có thể sử dụng được nhưng may thường được dùng phổ biến hơn.</p>
17 </ul><p>Trong câu xin phép thì may và might đều có thể sử dụng được nhưng may thường được dùng phổ biến hơn.</p>
18 <p>Ví dụ 3: May I use your eraser? (Tôi có thể mượn cục tẩy của bạn không?)</p>
18 <p>Ví dụ 3: May I use your eraser? (Tôi có thể mượn cục tẩy của bạn không?)</p>
19 <ul><li>Khi Thể Hiện Một Mong Muốn / Mong Ước</li>
19 <ul><li>Khi Thể Hiện Một Mong Muốn / Mong Ước</li>
20 </ul><p>Chúng ta chỉ dùng may khi thể hiện một mong muốn/ mong ước. Cụ thể hơn là ước mong người khác sẽ trở nên tốt hơn hoặc ở trong một trạng thái tốt hơn.</p>
20 </ul><p>Chúng ta chỉ dùng may khi thể hiện một mong muốn/ mong ước. Cụ thể hơn là ước mong người khác sẽ trở nên tốt hơn hoặc ở trong một trạng thái tốt hơn.</p>
21 <p>Ví dụ 4: May you succeed in everything you do. (Chúc bạn luôn thành công trong mọi việc.)</p>
21 <p>Ví dụ 4: May you succeed in everything you do. (Chúc bạn luôn thành công trong mọi việc.)</p>
22 <h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của May Và Might</h2>
22 <h2>Cấu Trúc Và Các Mẫu Câu Phổ Biến Của May Và Might</h2>
23 <p>Một số mẫu cấu trúc phổ biến của may và might bạn cần nắm chắc trước khi làm bài tập dạng này bao gồm:</p>
23 <p>Một số mẫu cấu trúc phổ biến của may và might bạn cần nắm chắc trước khi làm bài tập dạng này bao gồm:</p>
24 <p>Thể câu</p>
24 <p>Thể câu</p>
25 Công thức <p>Khẳng định </p>
25 Công thức <p>Khẳng định </p>
26 <p>S + may/might + V (nguyên mẫu) </p>
26 <p>S + may/might + V (nguyên mẫu) </p>
27 <p>Ví dụ 5: It may be sunny later. (Trời có thể sẽ nắng.)</p>
27 <p>Ví dụ 5: It may be sunny later. (Trời có thể sẽ nắng.)</p>
28 <p>Phủ định </p>
28 <p>Phủ định </p>
29 <p>S + may/might not + V (nguyên mẫu)</p>
29 <p>S + may/might not + V (nguyên mẫu)</p>
30 <p>Ví dụ 6: I might not be able to complete the task by tomorrow. (Có lẽ tôi sẽ không thể hoàn thành nhiệm vụ này vào ngày mai.)</p>
30 <p>Ví dụ 6: I might not be able to complete the task by tomorrow. (Có lẽ tôi sẽ không thể hoàn thành nhiệm vụ này vào ngày mai.)</p>
31 <p>Nghi vấn </p>
31 <p>Nghi vấn </p>
32 <p>May/Might + S + V (nguyên mẫu)?</p>
32 <p>May/Might + S + V (nguyên mẫu)?</p>
33 <p>Ví dụ 7: May I use your phone to make a call?</p>
33 <p>Ví dụ 7: May I use your phone to make a call?</p>
34 <p>(Tôi có thể dùng điện thoại của bạn để gọi điện được không?)</p>
34 <p>(Tôi có thể dùng điện thoại của bạn để gọi điện được không?)</p>
35 <p>Bảng dưới đây sẽ phân tích chi tiết sự giống và khác nhau giữa may và might để bạn dễ dàng phân biệt.</p>
35 <p>Bảng dưới đây sẽ phân tích chi tiết sự giống và khác nhau giữa may và might để bạn dễ dàng phân biệt.</p>
36 <p>Đặc điểm </p>
36 <p>Đặc điểm </p>
37 May Might <p>Ý nghĩa </p>
37 May Might <p>Ý nghĩa </p>
38 Khả năng, sự cho phép hoặc một lời cầu mong. Cũng là khả năng (nhưng thấp hơn may), sự suy đoán.<p>Mức độ chắc chắn</p>
38 Khả năng, sự cho phép hoặc một lời cầu mong. Cũng là khả năng (nhưng thấp hơn may), sự suy đoán.<p>Mức độ chắc chắn</p>
39 Cao hơn 50%. Thấp hơn 50%.<p>Mục đích</p>
39 Cao hơn 50%. Thấp hơn 50%.<p>Mục đích</p>
40 <p>Xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.</p>
40 <p>Xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.</p>
41 <p>Xảy ra ở cả hiện tại, tương lai, và quá khứ (nhưng chỉ là sự suy đoán) và trong câu tường thuật.</p>
41 <p>Xảy ra ở cả hiện tại, tương lai, và quá khứ (nhưng chỉ là sự suy đoán) và trong câu tường thuật.</p>
42 <h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong May Và Might</h2>
42 <h2>Các Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong May Và Might</h2>
43 <p>Mặc dù có thể tương tự nhau về nghĩa, nhưng nếu không nắm rõ cách dùng may và might bạn có thể gặp phải một số lỗi sau đây: </p>
43 <p>Mặc dù có thể tương tự nhau về nghĩa, nhưng nếu không nắm rõ cách dùng may và might bạn có thể gặp phải một số lỗi sau đây: </p>
44 <h3>Question 1</h3>
44 <h3>Question 1</h3>
45 <p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
45 <p>Ngữ Cảnh Trang Trọng</p>
46 <p>Okay, lets begin</p>
46 <p>Okay, lets begin</p>
47 <p>Ví dụ 8: May I respectfully request your presence at the upcoming conference? (Tôi có thể trân trọng yêu cầu ông tham dự hội nghị sắp tới được không?)</p>
47 <p>Ví dụ 8: May I respectfully request your presence at the upcoming conference? (Tôi có thể trân trọng yêu cầu ông tham dự hội nghị sắp tới được không?)</p>
48 <p>Giải thích: “May” được sử dụng để đưa ra một yêu cầu lịch sự và trang trọng. Cụm từ "respectfully request" càng làm tăng thêm tính trang trọng của câu. Thường thấy trong các công ty và doanh nghiệp.</p>
48 <p>Giải thích: “May” được sử dụng để đưa ra một yêu cầu lịch sự và trang trọng. Cụm từ "respectfully request" càng làm tăng thêm tính trang trọng của câu. Thường thấy trong các công ty và doanh nghiệp.</p>
49 <p>Ví dụ 9: Under these unforeseen circumstances, the board of directors may convene an emergency meeting. (Trong những trường hợp bất khả kháng này, hội đồng quản trị có thể triệu tập cuộc họp khẩn cấp.)</p>
49 <p>Ví dụ 9: Under these unforeseen circumstances, the board of directors may convene an emergency meeting. (Trong những trường hợp bất khả kháng này, hội đồng quản trị có thể triệu tập cuộc họp khẩn cấp.)</p>
50 <p>Giải thích: "May" chỉ khả năng hội đồng quản trị sẽ triệu tập một cuộc họp khẩn cấp do những tình huống bất ngờ. Từ "unforeseen circumstances" và "board of directors" tạo nên một bối cảnh trang trọng.</p>
50 <p>Giải thích: "May" chỉ khả năng hội đồng quản trị sẽ triệu tập một cuộc họp khẩn cấp do những tình huống bất ngờ. Từ "unforeseen circumstances" và "board of directors" tạo nên một bối cảnh trang trọng.</p>
51 <h3>Question 2</h3>
51 <h3>Question 2</h3>
52 <p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
52 <p>Ngữ Cảnh Không Trang Trọng</p>
53 <p>Okay, lets begin</p>
53 <p>Okay, lets begin</p>
54 <p>Ví dụ 10: I might go to the movies tonight, but I'm not sure yet. (Tối nay tôi có thể đi xem phim, nhưng tôi vẫn chưa chắc chắn.)</p>
54 <p>Ví dụ 10: I might go to the movies tonight, but I'm not sure yet. (Tối nay tôi có thể đi xem phim, nhưng tôi vẫn chưa chắc chắn.)</p>
55 <p>Giải thích: “Might” diễn tả một khả năng không chắc chắn trong tương lai. Câu này thường được dùng trong giao tiếp hàng ngày, giữa bạn bè hoặc người thân.</p>
55 <p>Giải thích: “Might” diễn tả một khả năng không chắc chắn trong tương lai. Câu này thường được dùng trong giao tiếp hàng ngày, giữa bạn bè hoặc người thân.</p>
56 <p>Ví dụ 11: She might have missed the train, that's why she's late. (Có thể cô ấy đã lỡ chuyến tàu nên mới đến muộn.)</p>
56 <p>Ví dụ 11: She might have missed the train, that's why she's late. (Có thể cô ấy đã lỡ chuyến tàu nên mới đến muộn.)</p>
57 <p>Giải thích: “Might” được dùng để suy đoán về một hành động có thể đã xảy ra. Câu nói cho biết lý do của việc người cô gái đến muộn.</p>
57 <p>Giải thích: “Might” được dùng để suy đoán về một hành động có thể đã xảy ra. Câu nói cho biết lý do của việc người cô gái đến muộn.</p>
58 <h3>Question 3</h3>
58 <h3>Question 3</h3>
59 <p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
59 <p>Ngữ Cảnh Học Thuật</p>
60 <p>Okay, lets begin</p>
60 <p>Okay, lets begin</p>
61 <p>Ví dụ 12: The results of this study suggest that there may be a correlation between stress and academic performance. (Kết quả của nghiên cứu này cho thấy có thể có mối tương quan giữa căng thẳng và thành tích học tập.)</p>
61 <p>Ví dụ 12: The results of this study suggest that there may be a correlation between stress and academic performance. (Kết quả của nghiên cứu này cho thấy có thể có mối tương quan giữa căng thẳng và thành tích học tập.)</p>
62 <p>Giải thích: “May” được dùng để đưa ra những nhận định thận trọng, trong các bài nghiên cứu khoa học.</p>
62 <p>Giải thích: “May” được dùng để đưa ra những nhận định thận trọng, trong các bài nghiên cứu khoa học.</p>
63 <h2>FAQs Về May Và Might</h2>
63 <h2>FAQs Về May Và Might</h2>
64 <h3>1."May" và "might" có thể được dùng trong câu điều kiện loại mấy?</h3>
64 <h3>1."May" và "might" có thể được dùng trong câu điều kiện loại mấy?</h3>
65 <p>Might thường được dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2 (diễn tả một tình huống không có thật ở hiện tại hoặc tương lai). May mặc dù ít phổ biến hơn trong câu điều kiện, nhưng đôi khi có thể xuất hiện để diễn tả một khả năng có thể xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng. </p>
65 <p>Might thường được dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2 (diễn tả một tình huống không có thật ở hiện tại hoặc tương lai). May mặc dù ít phổ biến hơn trong câu điều kiện, nhưng đôi khi có thể xuất hiện để diễn tả một khả năng có thể xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng. </p>
66 <h3>2.Sự khác biệt về sắc thái giữa "It may be true" và "It might be true" là gì?</h3>
66 <h3>2.Sự khác biệt về sắc thái giữa "It may be true" và "It might be true" là gì?</h3>
67 <p>"It may be true" diễn tả một khả năng có thể xảy ra, người nói không chắc chắn nhưng không loại trừ khả năng đó. "It might be true" diễn tả một khả năng ít có khả năng xảy ra hơn, hoặc người nói có sự nghi ngờ lớn hơn về tính xác thực của nó. </p>
67 <p>"It may be true" diễn tả một khả năng có thể xảy ra, người nói không chắc chắn nhưng không loại trừ khả năng đó. "It might be true" diễn tả một khả năng ít có khả năng xảy ra hơn, hoặc người nói có sự nghi ngờ lớn hơn về tính xác thực của nó. </p>
68 <h3>3.Might có phải là thì quá khứ của may hay không?</h3>
68 <h3>3.Might có phải là thì quá khứ của may hay không?</h3>
69 <p>Không hẳn là như vậy. Đúng là might đóng vai trò là dạng quá khứ của may trong một số tình huống, chẳng hạn như trong lời nói gián tiếp. Dẫu vậy, might còn có công dụng riêng, dùng để diễn đạt khả năng không cao ở thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai. </p>
69 <p>Không hẳn là như vậy. Đúng là might đóng vai trò là dạng quá khứ của may trong một số tình huống, chẳng hạn như trong lời nói gián tiếp. Dẫu vậy, might còn có công dụng riêng, dùng để diễn đạt khả năng không cao ở thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai. </p>
70 <h3>4.Trong câu xin phép, chúng ta nên dùng may hay might?</h3>
70 <h3>4.Trong câu xin phép, chúng ta nên dùng may hay might?</h3>
71 <p>May được sử dụng để xin phép một cách lịch sự và trang trọng. Might cũng có thể được dùng, nhưng còn mang tính trang trọng và lịch sự hơn cấu trúc may, thường thấy trong văn bản viết hoặc những hoàn cảnh trang trọng.</p>
71 <p>May được sử dụng để xin phép một cách lịch sự và trang trọng. Might cũng có thể được dùng, nhưng còn mang tính trang trọng và lịch sự hơn cấu trúc may, thường thấy trong văn bản viết hoặc những hoàn cảnh trang trọng.</p>
72 <h3>5.Có thể dùng may và might thay thế cho nhau trong mọi trường hợp?</h3>
72 <h3>5.Có thể dùng may và might thay thế cho nhau trong mọi trường hợp?</h3>
73 <p>Không phải trong mọi trường hợp, chúng ta cũng có thể dùng may và might thay thế nhau. Mặc dù đôi khi có thể dùng may và might thay thế nhau khi nói về khả năng, chúng vẫn có sự khác biệt về mức độ chắc chắn và sự trang trọng. Đặc biệt, trong câu điều kiện loại 2, thường dùng might (khả năng), hoặc would (chắc chắn hơn). </p>
73 <p>Không phải trong mọi trường hợp, chúng ta cũng có thể dùng may và might thay thế nhau. Mặc dù đôi khi có thể dùng may và might thay thế nhau khi nói về khả năng, chúng vẫn có sự khác biệt về mức độ chắc chắn và sự trang trọng. Đặc biệt, trong câu điều kiện loại 2, thường dùng might (khả năng), hoặc would (chắc chắn hơn). </p>
74 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong May Và Might</h2>
74 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong May Và Might</h2>
75 <p>May và might: được dùng để diễn tả một khả năng, sự cho phép hoặc một lời cầu mong</p>
75 <p>May và might: được dùng để diễn tả một khả năng, sự cho phép hoặc một lời cầu mong</p>
76 <p>Câu điều kiện: đây là một dạng câu dùng để diễn đạt một sự việc sẽ xảy ra khi có một điều kiện cụ thể nào đó đáp ứng.</p>
76 <p>Câu điều kiện: đây là một dạng câu dùng để diễn đạt một sự việc sẽ xảy ra khi có một điều kiện cụ thể nào đó đáp ứng.</p>
77 <h2>Explore More grammar</h2>
77 <h2>Explore More grammar</h2>
78 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
78 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
79 <h3>About the Author</h3>
79 <h3>About the Author</h3>
80 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
80 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
81 <h3>Fun Fact</h3>
81 <h3>Fun Fact</h3>
82 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
82 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>