HTML Diff
1 added 1 removed
Original 2026-01-01
Modified 2026-02-28
1 - <p>124 Learners</p>
1 + <p>132 Learners</p>
2 <p>Last updated on<strong>8 tháng 8, 2025</strong></p>
2 <p>Last updated on<strong>8 tháng 8, 2025</strong></p>
3 <p>Up in the air là gì mà người bản ngữ dùng thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày? Cùng BrightCHAMPS khám phá thành ngữ này qua ý nghĩa và cách dùng để áp dụng hiệu quả hơn.</p>
3 <p>Up in the air là gì mà người bản ngữ dùng thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày? Cùng BrightCHAMPS khám phá thành ngữ này qua ý nghĩa và cách dùng để áp dụng hiệu quả hơn.</p>
4 <h2>Up In The Air Là Gì?</h2>
4 <h2>Up In The Air Là Gì?</h2>
5 <p>Up in the air là một thành ngữ tiếng Anh dùng để chỉ điều gì đó chưa chắc chắn, chưa được quyết định, hoặc đang bị bỏ ngỏ. Khi một kế hoạch hay vấn đề nào đó “up in the air”, điều đó có nghĩa là kết quả cuối cùng vẫn chưa rõ ràng, và chưa có quyết định chính thức.</p>
5 <p>Up in the air là một thành ngữ tiếng Anh dùng để chỉ điều gì đó chưa chắc chắn, chưa được quyết định, hoặc đang bị bỏ ngỏ. Khi một kế hoạch hay vấn đề nào đó “up in the air”, điều đó có nghĩa là kết quả cuối cùng vẫn chưa rõ ràng, và chưa có quyết định chính thức.</p>
6 <p><strong>Ví dụ 1</strong>: Our summer vacation plans are still up in the air because of work. (Kế hoạch du lịch hè của chúng tôi vẫn chưa chắc chắn vì công việc.) </p>
6 <p><strong>Ví dụ 1</strong>: Our summer vacation plans are still up in the air because of work. (Kế hoạch du lịch hè của chúng tôi vẫn chưa chắc chắn vì công việc.) </p>
7 <h2>Cách Dùng Up In The Air Là Gì?</h2>
7 <h2>Cách Dùng Up In The Air Là Gì?</h2>
8 <p>Thành ngữ up in the air thường được dùng khi muốn diễn tả một tình huống chưa được quyết định, chưa rõ ràng, hoặc vẫn đang trong quá trình chờ đợi kết quả. Cụm này phù hợp trong cả văn nói và văn viết, đặc biệt trong bối cảnh liên quan đến kế hoạch cá nhân, công việc, hay sự kiện.</p>
8 <p>Thành ngữ up in the air thường được dùng khi muốn diễn tả một tình huống chưa được quyết định, chưa rõ ràng, hoặc vẫn đang trong quá trình chờ đợi kết quả. Cụm này phù hợp trong cả văn nói và văn viết, đặc biệt trong bối cảnh liên quan đến kế hoạch cá nhân, công việc, hay sự kiện.</p>
9 <p><strong>Cấu trúc</strong>: </p>
9 <p><strong>Cấu trúc</strong>: </p>
10 <p>→ “Up in the air” hoạt động như một cụm tính từ, theo sau các động từ “be” như is, are, was, were...</p>
10 <p>→ “Up in the air” hoạt động như một cụm tính từ, theo sau các động từ “be” như is, are, was, were...</p>
11 <p><strong>Ví dụ 2</strong>: Our future at this company is still<strong>up in the air</strong>. (Tương lai của chúng tôi tại công ty này vẫn còn chưa chắc chắn.) </p>
11 <p><strong>Ví dụ 2</strong>: Our future at this company is still<strong>up in the air</strong>. (Tương lai của chúng tôi tại công ty này vẫn còn chưa chắc chắn.) </p>
12 <h2>Một Số Cách Diễn Đạt Tương Tự Với Up In The Air Là Gì?</h2>
12 <h2>Một Số Cách Diễn Đạt Tương Tự Với Up In The Air Là Gì?</h2>
13 <p>Bên cạnh thành ngữ up in the air là gì, tiếng Anh còn có nhiều cách diễn đạt tương tự để mô tả sự bất định, chưa quyết định, hoặc trì hoãn. Dưới đây là một số idioms có ý nghĩa gần giống và cách sử dụng tương ứng. </p>
13 <p>Bên cạnh thành ngữ up in the air là gì, tiếng Anh còn có nhiều cách diễn đạt tương tự để mô tả sự bất định, chưa quyết định, hoặc trì hoãn. Dưới đây là một số idioms có ý nghĩa gần giống và cách sử dụng tương ứng. </p>
14 <p>Thành ngữ</p>
14 <p>Thành ngữ</p>
15 <p>Ý nghĩa</p>
15 <p>Ý nghĩa</p>
16 <p>Ví dụ </p>
16 <p>Ví dụ </p>
17 <p>On the fence</p>
17 <p>On the fence</p>
18 <p>Chưa quyết định, phân vân giữa hai lựa chọn.</p>
18 <p>Chưa quyết định, phân vân giữa hai lựa chọn.</p>
19 <p><strong>Ví dụ 3</strong>: She’s still<strong>on the fence</strong>about accepting the job offer. (Cô ấy vẫn chưa quyết định có nhận lời mời làm việc hay không.)</p>
19 <p><strong>Ví dụ 3</strong>: She’s still<strong>on the fence</strong>about accepting the job offer. (Cô ấy vẫn chưa quyết định có nhận lời mời làm việc hay không.)</p>
20 <p>Still up in the air (Up in the air dạng mở rộng)</p>
20 <p>Still up in the air (Up in the air dạng mở rộng)</p>
21 <p>Dùng để nhấn mạnh rằng điều gì đó đã bị trì hoãn trong một khoảng thời gian dài</p>
21 <p>Dùng để nhấn mạnh rằng điều gì đó đã bị trì hoãn trong một khoảng thời gian dài</p>
22 <p><strong>Ví dụ 4</strong>: The launch date is<strong>still up in the air</strong>right now. (Ngày ra mắt hiện tại vẫn đang bị trì hoãn.)</p>
22 <p><strong>Ví dụ 4</strong>: The launch date is<strong>still up in the air</strong>right now. (Ngày ra mắt hiện tại vẫn đang bị trì hoãn.)</p>
23 <h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Up In The Air Là Gì?</h2>
23 <h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Up In The Air Là Gì?</h2>
24 <p>Khi sử dụng thành ngữ up in the air, người học tiếng Anh thường mắc phải những lỗi cơ bản do chưa hiểu đúng bản chất cụm từ hoặc cấu trúc ngữ pháp liên quan. Dưới đây là 3 lỗi phổ biến và cách khắc phục để sử dụng idiom này hiệu quả hơn. </p>
24 <p>Khi sử dụng thành ngữ up in the air, người học tiếng Anh thường mắc phải những lỗi cơ bản do chưa hiểu đúng bản chất cụm từ hoặc cấu trúc ngữ pháp liên quan. Dưới đây là 3 lỗi phổ biến và cách khắc phục để sử dụng idiom này hiệu quả hơn. </p>
25 <h3>Question 1</h3>
25 <h3>Question 1</h3>
26 <p>Ví dụ 8</p>
26 <p>Ví dụ 8</p>
27 <p>Okay, lets begin</p>
27 <p>Okay, lets begin</p>
28 <p>The project deadline is still<strong>up in the air</strong>due to budget issues. (Hạn chót dự án vẫn chưa được chốt vì vấn đề ngân sách.)</p>
28 <p>The project deadline is still<strong>up in the air</strong>due to budget issues. (Hạn chót dự án vẫn chưa được chốt vì vấn đề ngân sách.)</p>
29 <p><strong>Giải thích</strong>: “Still up in the air” ở đây nhấn mạnh sự trì hoãn kéo dài, cho thấy mọi thứ chưa rõ ràng dù đã được đề cập trước đó. </p>
29 <p><strong>Giải thích</strong>: “Still up in the air” ở đây nhấn mạnh sự trì hoãn kéo dài, cho thấy mọi thứ chưa rõ ràng dù đã được đề cập trước đó. </p>
30 <h3>Question 2</h3>
30 <h3>Question 2</h3>
31 <p>Ví dụ 9</p>
31 <p>Ví dụ 9</p>
32 <p>Okay, lets begin</p>
32 <p>Okay, lets begin</p>
33 <p>Our wedding date is<strong>up in the air</strong>because we haven’t booked the venue yet. (Ngày cưới của chúng tôi vẫn chưa chắc chắn vì chưa đặt địa điểm.)</p>
33 <p>Our wedding date is<strong>up in the air</strong>because we haven’t booked the venue yet. (Ngày cưới của chúng tôi vẫn chưa chắc chắn vì chưa đặt địa điểm.)</p>
34 <p><strong>Giải thích</strong>: Dùng idiom để diễn tả một kế hoạch quan trọng bị tạm hoãn do điều kiện chưa đủ. </p>
34 <p><strong>Giải thích</strong>: Dùng idiom để diễn tả một kế hoạch quan trọng bị tạm hoãn do điều kiện chưa đủ. </p>
35 <h3>Question 3</h3>
35 <h3>Question 3</h3>
36 <p>Ví dụ 10</p>
36 <p>Ví dụ 10</p>
37 <p>Okay, lets begin</p>
37 <p>Okay, lets begin</p>
38 <p>I asked for a transfer, but everything is so<strong>up in the air</strong>right now. (Tôi đã xin được điều chuyển, nhưng hiện tại mọi thứ vẫn chưa rõ ràng.)</p>
38 <p>I asked for a transfer, but everything is so<strong>up in the air</strong>right now. (Tôi đã xin được điều chuyển, nhưng hiện tại mọi thứ vẫn chưa rõ ràng.)</p>
39 <p><strong>Giải thích</strong>: “So up in the air” giúp nhấn mạnh mức độ mơ hồ, chưa có gì cụ thể - đúng như bạn từng thắc mắc so up in the air là gì. </p>
39 <p><strong>Giải thích</strong>: “So up in the air” giúp nhấn mạnh mức độ mơ hồ, chưa có gì cụ thể - đúng như bạn từng thắc mắc so up in the air là gì. </p>
40 <h3>Question 4</h3>
40 <h3>Question 4</h3>
41 <p>Ví dụ 11</p>
41 <p>Ví dụ 11</p>
42 <p>Okay, lets begin</p>
42 <p>Okay, lets begin</p>
43 <p>Whether we’ll get a bonus this year is still<strong>up in the air</strong>. (Việc năm nay có được thưởng hay không vẫn chưa có câu trả lời.)</p>
43 <p>Whether we’ll get a bonus this year is still<strong>up in the air</strong>. (Việc năm nay có được thưởng hay không vẫn chưa có câu trả lời.)</p>
44 <p><strong>Giải thích</strong>: Đây là cách dùng phổ biến trong ngữ cảnh công việc, dùng “still” để chỉ sự chờ đợi kéo dài. </p>
44 <p><strong>Giải thích</strong>: Đây là cách dùng phổ biến trong ngữ cảnh công việc, dùng “still” để chỉ sự chờ đợi kéo dài. </p>
45 <h3>Question 5</h3>
45 <h3>Question 5</h3>
46 <p>Ví dụ 12</p>
46 <p>Ví dụ 12</p>
47 <p>Okay, lets begin</p>
47 <p>Okay, lets begin</p>
48 <p>Plans to reopen the school are<strong>up in the air</strong>depending on the health situation. (Kế hoạch mở cửa lại trường học còn tùy vào tình hình sức khỏe cộng đồng.)</p>
48 <p>Plans to reopen the school are<strong>up in the air</strong>depending on the health situation. (Kế hoạch mở cửa lại trường học còn tùy vào tình hình sức khỏe cộng đồng.)</p>
49 <p><strong>Giải thích</strong>: Idiom được dùng linh hoạt trong các bối cảnh chính sách, đời sống xã hội. </p>
49 <p><strong>Giải thích</strong>: Idiom được dùng linh hoạt trong các bối cảnh chính sách, đời sống xã hội. </p>
50 <h2>FAQs về Up In The Air Là Gì?</h2>
50 <h2>FAQs về Up In The Air Là Gì?</h2>
51 <h3>1.Có trường hợp nào cần tránh dùng “up in the air” không?</h3>
51 <h3>1.Có trường hợp nào cần tránh dùng “up in the air” không?</h3>
52 <p>Không nên. Cụm này mang tính khẩu ngữ, đời thường, phù hợp hơn trong giao tiếp hoặc email thân mật. </p>
52 <p>Không nên. Cụm này mang tính khẩu ngữ, đời thường, phù hợp hơn trong giao tiếp hoặc email thân mật. </p>
53 <h3>2.“Up in the air” có thể được hiểu nhầm là cảm xúc không?</h3>
53 <h3>2.“Up in the air” có thể được hiểu nhầm là cảm xúc không?</h3>
54 <p>Có thể. Tuy nhiên, đây không phải cách dùng chính xác. Cụm này không mô tả trạng thái cảm xúc như lo lắng hay phấn khích mà chỉ nói đến sự bất định hoặc chưa có quyết định rõ ràng. </p>
54 <p>Có thể. Tuy nhiên, đây không phải cách dùng chính xác. Cụm này không mô tả trạng thái cảm xúc như lo lắng hay phấn khích mà chỉ nói đến sự bất định hoặc chưa có quyết định rõ ràng. </p>
55 <h3>3.“Up in the air” có thể được chia thì như động từ không?</h3>
55 <h3>3.“Up in the air” có thể được chia thì như động từ không?</h3>
56 <p>Không. Vì đây là một cụm idiom có tính cố định về cấu trúc, thường được dùng với động từ “be”. Không thể chia nó như một động từ hoặc dùng ở dạng bị động. </p>
56 <p>Không. Vì đây là một cụm idiom có tính cố định về cấu trúc, thường được dùng với động từ “be”. Không thể chia nó như một động từ hoặc dùng ở dạng bị động. </p>
57 <h3>4.Tôi có thể dùng “up in the air” trong email công việc thế nào cho phù hợp?</h3>
57 <h3>4.Tôi có thể dùng “up in the air” trong email công việc thế nào cho phù hợp?</h3>
58 <p>Bạn có thể dùng trong email nội bộ hoặc thư từ không quá trang trọng để thể hiện rằng điều gì đó chưa được chốt. Tuy nhiên, nên tránh dùng trong email hoặc tài liệu chính thức. </p>
58 <p>Bạn có thể dùng trong email nội bộ hoặc thư từ không quá trang trọng để thể hiện rằng điều gì đó chưa được chốt. Tuy nhiên, nên tránh dùng trong email hoặc tài liệu chính thức. </p>
59 <h3>5.Up in the air có thể đi cùng với thì tương lai không?</h3>
59 <h3>5.Up in the air có thể đi cùng với thì tương lai không?</h3>
60 <p>Có thể. Bạn hoàn toàn có thể nói “it will be up in the air” khi nói đến điều gì đó sẽ còn chưa rõ trong tương lai. </p>
60 <p>Có thể. Bạn hoàn toàn có thể nói “it will be up in the air” khi nói đến điều gì đó sẽ còn chưa rõ trong tương lai. </p>
61 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Up In The Air Là Gì?</h2>
61 <h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Up In The Air Là Gì?</h2>
62 <ul><li>“Up in the air” là idiom mang nghĩa chưa chắc chắn, chưa được quyết định, không nên hiểu theo nghĩa đen.</li>
62 <ul><li>“Up in the air” là idiom mang nghĩa chưa chắc chắn, chưa được quyết định, không nên hiểu theo nghĩa đen.</li>
63 </ul><ul><li>Cấu trúc phổ biến: S + be + up in the air, có thể chia theo thì và ngôi.</li>
63 </ul><ul><li>Cấu trúc phổ biến: S + be + up in the air, có thể chia theo thì và ngôi.</li>
64 </ul><ul><li>Các biến thể như “still up in the air” nhấn mạnh trạng thái chưa có kết luận kéo dài.</li>
64 </ul><ul><li>Các biến thể như “still up in the air” nhấn mạnh trạng thái chưa có kết luận kéo dài.</li>
65 </ul><ul><li>Tránh dùng idiom này trong văn viết học thuật hoặc trang trọng, vì mang tính đời thường.</li>
65 </ul><ul><li>Tránh dùng idiom này trong văn viết học thuật hoặc trang trọng, vì mang tính đời thường.</li>
66 </ul><ul><li>Không sử dụng cụm này ở thể bị động và cũng không dùng để mô tả cảm xúc.</li>
66 </ul><ul><li>Không sử dụng cụm này ở thể bị động và cũng không dùng để mô tả cảm xúc.</li>
67 </ul><h2>Explore More english-vocabulary</h2>
67 </ul><h2>Explore More english-vocabulary</h2>
68 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
68 <h2>Tatjana Jovcheska</h2>
69 <h3>About the Author</h3>
69 <h3>About the Author</h3>
70 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
70 <p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
71 <h3>Fun Fact</h3>
71 <h3>Fun Fact</h3>
72 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
72 <p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>