1 added
1 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
-
<p>136 Learners</p>
1
+
<p>149 Learners</p>
2
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
3
<p>Learn by heart là một thành ngữ tiếng Anh phổ biến. Đây lại là cụm từ rất hữu ích trong học tập và giao tiếp hàng ngày. Vậy nó có nghĩa là gì? Cùng tìm hiểu với BrightCHAMPS nhé!</p>
3
<p>Learn by heart là một thành ngữ tiếng Anh phổ biến. Đây lại là cụm từ rất hữu ích trong học tập và giao tiếp hàng ngày. Vậy nó có nghĩa là gì? Cùng tìm hiểu với BrightCHAMPS nhé!</p>
4
<h2>Learn By Heart Là Gì?</h2>
4
<h2>Learn By Heart Là Gì?</h2>
5
<p>Learn by heart là một idiom (thành ngữ) tiếng Anh dùng để chỉ hành động học thuộc lòng một điều gì đó, ghi nhớ chính xác từng chi tiết mà không cần tài liệu hỗ trợ. Đây là một cụm từ được dùng rộng rãi trong môi trường học tập, đặc biệt khi bạn cần ghi nhớ các đoạn văn, bài thơ, hoặc thông tin quan trọng.</p>
5
<p>Learn by heart là một idiom (thành ngữ) tiếng Anh dùng để chỉ hành động học thuộc lòng một điều gì đó, ghi nhớ chính xác từng chi tiết mà không cần tài liệu hỗ trợ. Đây là một cụm từ được dùng rộng rãi trong môi trường học tập, đặc biệt khi bạn cần ghi nhớ các đoạn văn, bài thơ, hoặc thông tin quan trọng.</p>
6
<p><strong>Ví dụ 1: </strong>Lucia learned the poem by heart for the school competition. (Cô ấy đã học thuộc lòng bài thơ cho cuộc thi ở trường.)</p>
6
<p><strong>Ví dụ 1: </strong>Lucia learned the poem by heart for the school competition. (Cô ấy đã học thuộc lòng bài thơ cho cuộc thi ở trường.)</p>
7
<h2>Cách Dùng Learn By Heart</h2>
7
<h2>Cách Dùng Learn By Heart</h2>
8
<p>Cụm từ learn by heart thường được dùng khi nói về việc học thơ, bài hát, công thức toán học hay những đoạn văn cần ghi nhớ hoàn toàn. Cụm từ này được sử dụng linh hoạt ở nhiều thì khác nhau (hiện tại, quá khứ, tương lai).</p>
8
<p>Cụm từ learn by heart thường được dùng khi nói về việc học thơ, bài hát, công thức toán học hay những đoạn văn cần ghi nhớ hoàn toàn. Cụm từ này được sử dụng linh hoạt ở nhiều thì khác nhau (hiện tại, quá khứ, tương lai).</p>
9
<p><strong>Ví dụ 2: </strong>As a kid, Phuc My had to learn multiplication tables by heart. (Hồi nhỏ, Phúc Mỹ phải học thuộc lòng bảng cửu chương.)</p>
9
<p><strong>Ví dụ 2: </strong>As a kid, Phuc My had to learn multiplication tables by heart. (Hồi nhỏ, Phúc Mỹ phải học thuộc lòng bảng cửu chương.)</p>
10
<p><strong>Chúng ta sẽ sử dụng learn by heart:</strong></p>
10
<p><strong>Chúng ta sẽ sử dụng learn by heart:</strong></p>
11
Khi cần ghi nhớ thông tin dài hạn. Khi ôn luyện cho kỳ thi. Khi chuẩn bị cho một bài thuyết trình.<h2>Một Số Cách Diễn Đạt Tương Tự Với Learn By Heart</h2>
11
Khi cần ghi nhớ thông tin dài hạn. Khi ôn luyện cho kỳ thi. Khi chuẩn bị cho một bài thuyết trình.<h2>Một Số Cách Diễn Đạt Tương Tự Với Learn By Heart</h2>
12
<h3><strong>1. Commit To Memory</strong></h3>
12
<h3><strong>1. Commit To Memory</strong></h3>
13
<strong>Ý nghĩa</strong>Giống với learn by heart, cụm từ "commit to memory" cũng có nghĩa là ghi nhớ kỹ càng điều gì đó để có thể nhớ lại sau này.<strong>Cách dùng</strong>Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hơn “learn by heart”.<p><strong>Ví dụ 3: </strong>Phuc committed all the dates to memory for the history exam. (Phuc đã ghi nhớ hết tất cả các mốc thời gian cho bài thi Lịch sử.)</p>
13
<strong>Ý nghĩa</strong>Giống với learn by heart, cụm từ "commit to memory" cũng có nghĩa là ghi nhớ kỹ càng điều gì đó để có thể nhớ lại sau này.<strong>Cách dùng</strong>Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hơn “learn by heart”.<p><strong>Ví dụ 3: </strong>Phuc committed all the dates to memory for the history exam. (Phuc đã ghi nhớ hết tất cả các mốc thời gian cho bài thi Lịch sử.)</p>
14
<p><strong>Giải thích</strong>: “Commit” có nghĩa là “cam kết” và “commit something to memory” là bạn đang cam kết rằng trí nhớ của bạn sẽ “lưu trữ” thông tin đó một cách chắc chắn.</p>
14
<p><strong>Giải thích</strong>: “Commit” có nghĩa là “cam kết” và “commit something to memory” là bạn đang cam kết rằng trí nhớ của bạn sẽ “lưu trữ” thông tin đó một cách chắc chắn.</p>
15
<h3><strong>2. Memorize</strong></h3>
15
<h3><strong>2. Memorize</strong></h3>
16
<strong>Ý nghĩa</strong>Đây là cách nói phổ biến và trung tính hơn để diễn đạt hành động học thuộc.<strong>Cách dùng</strong>Dùng được trong cả văn nói và văn viết, phù hợp với mọi trình độ tiếng Anh.<p><strong>Ví dụ 4: </strong>Minh Hy had to memorize 50 new vocabulary words for the test. (Minh Hy phải học thuộc 50 từ vựng mới cho bài kiểm tra.) </p>
16
<strong>Ý nghĩa</strong>Đây là cách nói phổ biến và trung tính hơn để diễn đạt hành động học thuộc.<strong>Cách dùng</strong>Dùng được trong cả văn nói và văn viết, phù hợp với mọi trình độ tiếng Anh.<p><strong>Ví dụ 4: </strong>Minh Hy had to memorize 50 new vocabulary words for the test. (Minh Hy phải học thuộc 50 từ vựng mới cho bài kiểm tra.) </p>
17
<h3><strong>3. Know By Heart</strong></h3>
17
<h3><strong>3. Know By Heart</strong></h3>
18
<strong>Ý nghĩa</strong>Biết rõ điều gì đó đến mức có thể nói lại hoặc làm lại một cách hoàn toàn tự nhiên, không cần nhìn lại.<strong>Cách dùng</strong>Thường dùng trong tình huống bạn đã quá quen thuộc với điều gì đó, như bài hát, số điện thoại, mật khẩu...<p><strong>Ví dụ 5:</strong> Kristian knows her phone number by heart. (Kristian thuộc lòng số điện thoại của cô ấy.)</p>
18
<strong>Ý nghĩa</strong>Biết rõ điều gì đó đến mức có thể nói lại hoặc làm lại một cách hoàn toàn tự nhiên, không cần nhìn lại.<strong>Cách dùng</strong>Thường dùng trong tình huống bạn đã quá quen thuộc với điều gì đó, như bài hát, số điện thoại, mật khẩu...<p><strong>Ví dụ 5:</strong> Kristian knows her phone number by heart. (Kristian thuộc lòng số điện thoại của cô ấy.)</p>
19
<p><strong>Giải thích</strong>: Nếu như “learn by heart” là quá trình học thuộc thì “know by heart” là kết quả - bạn đã ghi nhớ hoàn toàn. </p>
19
<p><strong>Giải thích</strong>: Nếu như “learn by heart” là quá trình học thuộc thì “know by heart” là kết quả - bạn đã ghi nhớ hoàn toàn. </p>
20
<h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Learn by Heart</h2>
20
<h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Learn by Heart</h2>
21
<h2>Ứng Dụng Learn By Heart Vào Thực Tế</h2>
21
<h2>Ứng Dụng Learn By Heart Vào Thực Tế</h2>
22
<p>Dưới đây là 5 mẫu câu ví dụ thường gặp trong cuộc sống, giúp bạn ứng dụng learn by heart một cách linh hoạt và tự nhiên. </p>
22
<p>Dưới đây là 5 mẫu câu ví dụ thường gặp trong cuộc sống, giúp bạn ứng dụng learn by heart một cách linh hoạt và tự nhiên. </p>
23
<h3><strong>Trong Học Tập</strong></h3>
23
<h3><strong>Trong Học Tập</strong></h3>
24
<p><strong>Ví dụ 6: </strong>I had to learn the entire speech by heart for the school competition. (Tôi đã phải học thuộc toàn bộ bài phát biểu để tham gia cuộc thi ở trường.)</p>
24
<p><strong>Ví dụ 6: </strong>I had to learn the entire speech by heart for the school competition. (Tôi đã phải học thuộc toàn bộ bài phát biểu để tham gia cuộc thi ở trường.)</p>
25
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng để diễn tả quá trình học thuộc lòng một nội dung dài, thường là bài phát biểu, bài thơ, hay kịch bản. </p>
25
<p><strong>Giải thích: </strong>Dùng để diễn tả quá trình học thuộc lòng một nội dung dài, thường là bài phát biểu, bài thơ, hay kịch bản. </p>
26
<h3><strong>Trong Môi Trường Công Sở</strong></h3>
26
<h3><strong>Trong Môi Trường Công Sở</strong></h3>
27
<p><strong>Ví dụ 7: </strong>She learned the company’s mission statement by heart before her interview. (Cô ấy đã học thuộc lòng tuyên bố sứ mệnh của công ty trước buổi phỏng vấn.)</p>
27
<p><strong>Ví dụ 7: </strong>She learned the company’s mission statement by heart before her interview. (Cô ấy đã học thuộc lòng tuyên bố sứ mệnh của công ty trước buổi phỏng vấn.)</p>
28
<p><strong>Giải thích: </strong>Thể hiện sự chuẩn bị kỹ lưỡng, cho thấy tính chuyên nghiệp và tôn trọng đối với nhà tuyển dụng. </p>
28
<p><strong>Giải thích: </strong>Thể hiện sự chuẩn bị kỹ lưỡng, cho thấy tính chuyên nghiệp và tôn trọng đối với nhà tuyển dụng. </p>
29
<h3><strong>Trong Đời Sống Cá Nhân</strong></h3>
29
<h3><strong>Trong Đời Sống Cá Nhân</strong></h3>
30
<p><strong>Ví dụ 8: </strong>I know his favorite song by heart. We used to sing it together. (Tôi thuộc lòng bài hát yêu thích của anh ấy. Chúng tôi từng hát nó cùng nhau.)</p>
30
<p><strong>Ví dụ 8: </strong>I know his favorite song by heart. We used to sing it together. (Tôi thuộc lòng bài hát yêu thích của anh ấy. Chúng tôi từng hát nó cùng nhau.)</p>
31
<p><strong>Giải thích: </strong>Ở đây chuyển sang dạng “know by heart”, diễn tả sự thân quen, gắn bó - thường dùng trong các mối quan hệ cá nhân. </p>
31
<p><strong>Giải thích: </strong>Ở đây chuyển sang dạng “know by heart”, diễn tả sự thân quen, gắn bó - thường dùng trong các mối quan hệ cá nhân. </p>
32
<h3><strong>Trong Giáo Dục</strong></h3>
32
<h3><strong>Trong Giáo Dục</strong></h3>
33
<p><strong>Ví dụ 9: </strong>Students should learn irregular verbs by heart to improve their English grammar. (Học sinh nên học thuộc lòng các động từ bất quy tắc để cải thiện ngữ pháp tiếng Anh.)</p>
33
<p><strong>Ví dụ 9: </strong>Students should learn irregular verbs by heart to improve their English grammar. (Học sinh nên học thuộc lòng các động từ bất quy tắc để cải thiện ngữ pháp tiếng Anh.)</p>
34
<p><strong>Giải thích</strong>: Một ứng dụng điển hình trong việc học ngoại ngữ, đặc biệt khi cần ghi nhớ danh sách từ vựng không theo quy tắc.</p>
34
<p><strong>Giải thích</strong>: Một ứng dụng điển hình trong việc học ngoại ngữ, đặc biệt khi cần ghi nhớ danh sách từ vựng không theo quy tắc.</p>
35
<h3><strong>Trong Nghệ Thuật Biểu Diễn</strong></h3>
35
<h3><strong>Trong Nghệ Thuật Biểu Diễn</strong></h3>
36
<p><strong>Ví dụ 10: </strong>The actor learned all his lines by heart for the play, ensuring he could perform without a script. (Người diễn viên đã học thuộc tất cả lời thoại của mình cho vở kịch, đảm bảo anh ta có thể biểu diễn mà không cần kịch bản.)</p>
36
<p><strong>Ví dụ 10: </strong>The actor learned all his lines by heart for the play, ensuring he could perform without a script. (Người diễn viên đã học thuộc tất cả lời thoại của mình cho vở kịch, đảm bảo anh ta có thể biểu diễn mà không cần kịch bản.)</p>
37
<p><strong>Giải thích</strong>: Đây là một ví dụ trong nghệ thuật biểu diễn, nơi việc học thuộc lòng là rất quan trọng để biểu diễn tự nhiên và chuyên nghiệp mà không phụ thuộc vào kịch bản.</p>
37
<p><strong>Giải thích</strong>: Đây là một ví dụ trong nghệ thuật biểu diễn, nơi việc học thuộc lòng là rất quan trọng để biểu diễn tự nhiên và chuyên nghiệp mà không phụ thuộc vào kịch bản.</p>
38
<h3>Question 1</h3>
38
<h3>Question 1</h3>
39
<p>Bài 1: Trắc Nghiệm</p>
39
<p>Bài 1: Trắc Nghiệm</p>
40
<p>Okay, lets begin</p>
40
<p>Okay, lets begin</p>
41
<ol><li>Which of the following sentences correctly uses <strong>"learn by heart"</strong>? A) She learned the song by heart last night. B) She learned the song with her heart last night. C) She was learning the song by heart last night. </li>
41
<ol><li>Which of the following sentences correctly uses <strong>"learn by heart"</strong>? A) She learned the song by heart last night. B) She learned the song with her heart last night. C) She was learning the song by heart last night. </li>
42
<li>Which sentence is NOT correct in using <strong>"learn by heart"</strong>? A) I learned the poem by heart for the competition. B) He learned the formula by rote, but didn't understand it. C) She learned the theory by heart for the exam.</li>
42
<li>Which sentence is NOT correct in using <strong>"learn by heart"</strong>? A) I learned the poem by heart for the competition. B) He learned the formula by rote, but didn't understand it. C) She learned the theory by heart for the exam.</li>
43
</ol><h3>Explanation</h3>
43
</ol><h3>Explanation</h3>
44
<p><strong>Đáp Án</strong> </p>
44
<p><strong>Đáp Án</strong> </p>
45
<ol><li><strong>A) She learned the song by heart last night. </strong>(Câu này nghĩa là học thuộc lòng một bài hát.) </li>
45
<ol><li><strong>A) She learned the song by heart last night. </strong>(Câu này nghĩa là học thuộc lòng một bài hát.) </li>
46
<li><strong>B) He learned the formula by rote, but didn't understand it. </strong>(Đây là ví dụ minh họa cho sự khác biệt giữa learn by heart vs learn by rote. "Learn by rote" nghĩa là học vẹt, học máy móc, do đó đây không phải là cách sử dụng đúng của "learn by heart".)</li>
46
<li><strong>B) He learned the formula by rote, but didn't understand it. </strong>(Đây là ví dụ minh họa cho sự khác biệt giữa learn by heart vs learn by rote. "Learn by rote" nghĩa là học vẹt, học máy móc, do đó đây không phải là cách sử dụng đúng của "learn by heart".)</li>
47
</ol><p>Well explained 👍</p>
47
</ol><p>Well explained 👍</p>
48
<h3>Question 2</h3>
48
<h3>Question 2</h3>
49
<p>Bài 2: Điền Vào Chỗ Trống</p>
49
<p>Bài 2: Điền Vào Chỗ Trống</p>
50
<p>Okay, lets begin</p>
50
<p>Okay, lets begin</p>
51
<ol><li>She had to ________ the entire poem for the school play. </li>
51
<ol><li>She had to ________ the entire poem for the school play. </li>
52
<li>We should ________ the rules of grammar if we want to speak English fluently.</li>
52
<li>We should ________ the rules of grammar if we want to speak English fluently.</li>
53
</ol><h3>Explanation</h3>
53
</ol><h3>Explanation</h3>
54
<p><strong>Đáp Án </strong> </p>
54
<p><strong>Đáp Án </strong> </p>
55
<ol><li><strong>learn by heart</strong> (Trong ngữ cảnh này, "learn by heart" là cách diễn đạt chính xác nhất khi nói về việc học thuộc lòng.) </li>
55
<ol><li><strong>learn by heart</strong> (Trong ngữ cảnh này, "learn by heart" là cách diễn đạt chính xác nhất khi nói về việc học thuộc lòng.) </li>
56
<li><strong>learn by heart</strong> (Là cách học hiệu quả, với sự hiểu biết và chuẩn bị kỹ càng, đặc biệt quan trọng trong học ngôn ngữ.)</li>
56
<li><strong>learn by heart</strong> (Là cách học hiệu quả, với sự hiểu biết và chuẩn bị kỹ càng, đặc biệt quan trọng trong học ngôn ngữ.)</li>
57
</ol><p>Well explained 👍</p>
57
</ol><p>Well explained 👍</p>
58
<h3>Question 3</h3>
58
<h3>Question 3</h3>
59
<p>Bài 3: Chỉnh Sửa Câu</p>
59
<p>Bài 3: Chỉnh Sửa Câu</p>
60
<p>Okay, lets begin</p>
60
<p>Okay, lets begin</p>
61
<ol><li>She learns the new vocabulary by heart every day. </li>
61
<ol><li>She learns the new vocabulary by heart every day. </li>
62
<li>They learn the poem with heart so they can perform it in front of the class.</li>
62
<li>They learn the poem with heart so they can perform it in front of the class.</li>
63
<li> </li>
63
<li> </li>
64
</ol><h3>Explanation</h3>
64
</ol><h3>Explanation</h3>
65
<p><strong>Đáp Án</strong> </p>
65
<p><strong>Đáp Án</strong> </p>
66
<ol><li>Đúng </li>
66
<ol><li>Đúng </li>
67
<li>They learned the poem by heart so they could perform it in front of the class. ("Learn by heart" là cách sử dụng chính xác khi bạn học thuộc lòng, không phải “learn with heart”.)</li>
67
<li>They learned the poem by heart so they could perform it in front of the class. ("Learn by heart" là cách sử dụng chính xác khi bạn học thuộc lòng, không phải “learn with heart”.)</li>
68
</ol><p>Well explained 👍</p>
68
</ol><p>Well explained 👍</p>
69
<h2>Kết Luận</h2>
69
<h2>Kết Luận</h2>
70
<p>Learn by heart là gì (Learn by heart meaning). Đây là một idiom quen thuộc và hữu ích trong học tập cũng như đời sống hàng ngày. Việc hiểu rõ cách dùng, tránh lỗi và luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn sử dụng thành thạo hơn. Hãy cùng BrightCHAMPS tìm hiểu thêm nhiều kiến thức mới và áp dụng ngay hôm nay để nâng cao kỹ năng tiếng Anh của mình nhé!</p>
70
<p>Learn by heart là gì (Learn by heart meaning). Đây là một idiom quen thuộc và hữu ích trong học tập cũng như đời sống hàng ngày. Việc hiểu rõ cách dùng, tránh lỗi và luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn sử dụng thành thạo hơn. Hãy cùng BrightCHAMPS tìm hiểu thêm nhiều kiến thức mới và áp dụng ngay hôm nay để nâng cao kỹ năng tiếng Anh của mình nhé!</p>
71
<h2>FAQs Về Learn By Heart</h2>
71
<h2>FAQs Về Learn By Heart</h2>
72
<h3>1.Learn by heart có trang trọng không?</h3>
72
<h3>1.Learn by heart có trang trọng không?</h3>
73
<p>Không, nhưng bạn vẫn có thể dùng trong bài nói trình bày quan điểm trong lớp học hoặc phỏng vấn học thuật.</p>
73
<p>Không, nhưng bạn vẫn có thể dùng trong bài nói trình bày quan điểm trong lớp học hoặc phỏng vấn học thuật.</p>
74
<h3>2.Sự khác biệt giữa "learn by heart" và "learn by rote" là gì?</h3>
74
<h3>2.Sự khác biệt giữa "learn by heart" và "learn by rote" là gì?</h3>
75
<strong>Learn by heart</strong>Học thuộc lòng có hiểu → Bạn không chỉ nhớ máy móc mà còn nắm rõ ý nghĩa.<strong>Learn by rote</strong>Học vẹt → Bạn chỉ ghi nhớ mặt chữ nhưng không thật sự hiểu nội dung.<h3>3.Có nên sử dụng “learn by heart” trong môi trường học thuật không?</h3>
75
<strong>Learn by heart</strong>Học thuộc lòng có hiểu → Bạn không chỉ nhớ máy móc mà còn nắm rõ ý nghĩa.<strong>Learn by rote</strong>Học vẹt → Bạn chỉ ghi nhớ mặt chữ nhưng không thật sự hiểu nội dung.<h3>3.Có nên sử dụng “learn by heart” trong môi trường học thuật không?</h3>
76
<p>Có, nhưng nên dùng linh hoạt. "Learn by heart" phù hợp khi nói về quá trình ghi nhớ thông tin cụ thể như định nghĩa, đoạn văn mẫu,… Tuy nhiên, trong văn bản học thuật trang trọng, bạn nên thay bằng từ "memorize" để phù hợp hơn với ngữ cảnh.</p>
76
<p>Có, nhưng nên dùng linh hoạt. "Learn by heart" phù hợp khi nói về quá trình ghi nhớ thông tin cụ thể như định nghĩa, đoạn văn mẫu,… Tuy nhiên, trong văn bản học thuật trang trọng, bạn nên thay bằng từ "memorize" để phù hợp hơn với ngữ cảnh.</p>
77
<h3>4.“Learn by heart” có thể áp dụng cho mọi loại kiến thức không?</h3>
77
<h3>4.“Learn by heart” có thể áp dụng cho mọi loại kiến thức không?</h3>
78
<p>Không hẳn. Learn by heart phù hợp với những nội dung mang tính chính xác như công thức, bài thơ, định nghĩa,… còn các môn cần tư duy phân tích như Toán cao cấp hay Triết học, bên cạnh “learn by heart”, bạn cần phải suy luận, phân tích thật chi tiết và sâu sắc. Khi đó, việc hiểu bản chất sẽ quan trọng hơn học thuộc.</p>
78
<p>Không hẳn. Learn by heart phù hợp với những nội dung mang tính chính xác như công thức, bài thơ, định nghĩa,… còn các môn cần tư duy phân tích như Toán cao cấp hay Triết học, bên cạnh “learn by heart”, bạn cần phải suy luận, phân tích thật chi tiết và sâu sắc. Khi đó, việc hiểu bản chất sẽ quan trọng hơn học thuộc.</p>
79
<h3>5.Có thể dùng “learn by heart” trong IELTS Speaking hoặc Writing không?</h3>
79
<h3>5.Có thể dùng “learn by heart” trong IELTS Speaking hoặc Writing không?</h3>
80
<p>Trong IELTS Speaking, hoàn toàn có thể dùng vì nó là thành ngữ thông dụng, tự nhiên. Tuy nhiên, trong IELTS Writing, đặc biệt là Task 2, bạn nên dùng từ trang trọng hơn như “memorize” để phù hợp với văn phong học thuật.</p>
80
<p>Trong IELTS Speaking, hoàn toàn có thể dùng vì nó là thành ngữ thông dụng, tự nhiên. Tuy nhiên, trong IELTS Writing, đặc biệt là Task 2, bạn nên dùng từ trang trọng hơn như “memorize” để phù hợp với văn phong học thuật.</p>
81
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Learn By Heart</h2>
81
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Learn By Heart</h2>
82
<strong>Learn by heart: </strong>Học thuộc lòng, ghi nhớ một cách chính xác không cần nhìn lại tài liệu.<strong>Know by heart: </strong>Biết rõ và nhớ không cần nhìn lại, thường dùng khi bạn đã quá quen thuộc với thông tin.<strong>Learn by rote:</strong> Học vẹt, học máy móc mà không cần hiểu nghĩa sâu sắc.<strong>Memorize:</strong> Động từ trang trọng hơn của "learn by heart", nghĩa là ghi nhớ điều gì đó một cách có chủ ý, thường dùng trong văn viết học thuật.<strong>Commit to memory: </strong>Cách diễn đạt tương tự “learn by heart”, mang ý nghĩa ghi nhớ điều gì đó với mục đích sử dụng sau này.<h2>Explore More english-vocabulary</h2>
82
<strong>Learn by heart: </strong>Học thuộc lòng, ghi nhớ một cách chính xác không cần nhìn lại tài liệu.<strong>Know by heart: </strong>Biết rõ và nhớ không cần nhìn lại, thường dùng khi bạn đã quá quen thuộc với thông tin.<strong>Learn by rote:</strong> Học vẹt, học máy móc mà không cần hiểu nghĩa sâu sắc.<strong>Memorize:</strong> Động từ trang trọng hơn của "learn by heart", nghĩa là ghi nhớ điều gì đó một cách có chủ ý, thường dùng trong văn viết học thuật.<strong>Commit to memory: </strong>Cách diễn đạt tương tự “learn by heart”, mang ý nghĩa ghi nhớ điều gì đó với mục đích sử dụng sau này.<h2>Explore More english-vocabulary</h2>
83
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
83
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
84
<h3>About the Author</h3>
84
<h3>About the Author</h3>
85
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
85
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
86
<h3>Fun Fact</h3>
86
<h3>Fun Fact</h3>
87
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
87
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>