1 added
1 removed
Original
2026-01-01
Modified
2026-02-28
1
-
<p>115 Learners</p>
1
+
<p>125 Learners</p>
2
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
2
<p>Last updated on<strong>5 tháng 8, 2025</strong></p>
3
<p>Tiếng Anh cũng sở hữu nhiều thành ngữ giúp thể hiện cảm xúc và quan điểm. Và một trong số đó là "so far so good". Hãy cùng BrightCHAMPS khám phá chi tiết hơn qua nội dung dưới đây.</p>
3
<p>Tiếng Anh cũng sở hữu nhiều thành ngữ giúp thể hiện cảm xúc và quan điểm. Và một trong số đó là "so far so good". Hãy cùng BrightCHAMPS khám phá chi tiết hơn qua nội dung dưới đây.</p>
4
<h2>Thành Ngữ So Far So Good Là Gì?</h2>
4
<h2>Thành Ngữ So Far So Good Là Gì?</h2>
5
<p>Cụm thành ngữ so far so good mang ý nghĩa gì? Thành ngữ này được dùng để diễn đạt rằng mọi việc đến hiện tại đều ổn. Đây là một biểu hiện thường gặp trong tiếng Anh, đặc biệt phổ biến trong những tình huống mà người nói muốn thể hiện sự lạc quan hoặc cảm giác tích cực về diễn biến hiện tại.</p>
5
<p>Cụm thành ngữ so far so good mang ý nghĩa gì? Thành ngữ này được dùng để diễn đạt rằng mọi việc đến hiện tại đều ổn. Đây là một biểu hiện thường gặp trong tiếng Anh, đặc biệt phổ biến trong những tình huống mà người nói muốn thể hiện sự lạc quan hoặc cảm giác tích cực về diễn biến hiện tại.</p>
6
<p>Cách phát âm của cụm từ này trong tiếng Anh là /səʊ fɑːr səʊ ɡʊd/.</p>
6
<p>Cách phát âm của cụm từ này trong tiếng Anh là /səʊ fɑːr səʊ ɡʊd/.</p>
7
<p><strong>Ví dụ 1</strong>: The weather has been nice for our holiday, so far so good. (Thời tiết rất đẹp cho kỳ nghỉ của chúng tôi, cho đến giờ thì mọi thứ vẫn ổn.) </p>
7
<p><strong>Ví dụ 1</strong>: The weather has been nice for our holiday, so far so good. (Thời tiết rất đẹp cho kỳ nghỉ của chúng tôi, cho đến giờ thì mọi thứ vẫn ổn.) </p>
8
<h2>Cách Dùng Thành Ngữ So Far So Good</h2>
8
<h2>Cách Dùng Thành Ngữ So Far So Good</h2>
9
<p>Về mặt ngữ pháp, cụm so far so good có thể được sử dụng như một câu hoàn chỉnh đứng riêng biệt. Hoặc đóng vai trò là một phần trong câu, xuất hiện ở đầu hoặc cuối câu đều được. Khi nằm trong câu, cụm này thường đi kèm với các liên từ như and, but,...</p>
9
<p>Về mặt ngữ pháp, cụm so far so good có thể được sử dụng như một câu hoàn chỉnh đứng riêng biệt. Hoặc đóng vai trò là một phần trong câu, xuất hiện ở đầu hoặc cuối câu đều được. Khi nằm trong câu, cụm này thường đi kèm với các liên từ như and, but,...</p>
10
<p>Trong một số trường hợp khi viết, bạn sẽ thấy cách trình bày có dấu phẩy giữa các phần: so far, so good. Cách viết này hoàn toàn chính xác theo ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, nếu bỏ dấu phẩy đi thì câu vẫn mang đầy đủ ý nghĩa và được xem là hợp lệ trong văn phong thông thường.</p>
10
<p>Trong một số trường hợp khi viết, bạn sẽ thấy cách trình bày có dấu phẩy giữa các phần: so far, so good. Cách viết này hoàn toàn chính xác theo ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, nếu bỏ dấu phẩy đi thì câu vẫn mang đầy đủ ý nghĩa và được xem là hợp lệ trong văn phong thông thường.</p>
11
<p><strong>Ví dụ 2</strong>: I’ve encountered a few rules, but overall, so far so good. (Tôi đã gặp phải một vài quy tắc, nhưng nhìn chung thì cho đến nay mọi thứ vẫn ổn.) </p>
11
<p><strong>Ví dụ 2</strong>: I’ve encountered a few rules, but overall, so far so good. (Tôi đã gặp phải một vài quy tắc, nhưng nhìn chung thì cho đến nay mọi thứ vẫn ổn.) </p>
12
<h2>Một Số Cách Diễn Đạt Tương Tự Với Thành Ngữ So Far So Good</h2>
12
<h2>Một Số Cách Diễn Đạt Tương Tự Với Thành Ngữ So Far So Good</h2>
13
<p><strong>It Is Alright So Far</strong></p>
13
<p><strong>It Is Alright So Far</strong></p>
14
<p>“It is alright so far” được hiểu là “mọi việc vẫn đang ổn tính đến hiện tại” hoặc “cho tới thời điểm này thì không có vấn đề gì đáng lo ngại.”</p>
14
<p>“It is alright so far” được hiểu là “mọi việc vẫn đang ổn tính đến hiện tại” hoặc “cho tới thời điểm này thì không có vấn đề gì đáng lo ngại.”</p>
15
<p><strong>Ví dụ 3</strong>: It is alright so far. I haven’t had any problem with it. (Cho đến giờ thì ổn rồi. Tôi chưa gặp vấn đề gì với nó.)</p>
15
<p><strong>Ví dụ 3</strong>: It is alright so far. I haven’t had any problem with it. (Cho đến giờ thì ổn rồi. Tôi chưa gặp vấn đề gì với nó.)</p>
16
<p><strong>Can’t Complain Anymore</strong></p>
16
<p><strong>Can’t Complain Anymore</strong></p>
17
<p>Cụm “can’t complain anymore” mang hàm ý rằng người nói không còn điều gì để than phiền hay chê trách. </p>
17
<p>Cụm “can’t complain anymore” mang hàm ý rằng người nói không còn điều gì để than phiền hay chê trách. </p>
18
<p><strong>Ví dụ 4</strong>: Well, I can’t complain anymore! I’ve had a nice time with my family. (Vâng, tôi không thể phàn nàn thêm nữa! Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời với gia đình.)</p>
18
<p><strong>Ví dụ 4</strong>: Well, I can’t complain anymore! I’ve had a nice time with my family. (Vâng, tôi không thể phàn nàn thêm nữa! Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời với gia đình.)</p>
19
<p><strong>Up To This Point, All Is Ok</strong></p>
19
<p><strong>Up To This Point, All Is Ok</strong></p>
20
<p>Giống với cách dùng của thành ngữ so far so good, “up to this point, all is ok” được dùng để nhấn mạnh rằng mọi việc cho đến lúc này vẫn diễn ra suôn sẻ và không có vấn đề gì đáng lo ngại.</p>
20
<p>Giống với cách dùng của thành ngữ so far so good, “up to this point, all is ok” được dùng để nhấn mạnh rằng mọi việc cho đến lúc này vẫn diễn ra suôn sẻ và không có vấn đề gì đáng lo ngại.</p>
21
<p><strong>Ví dụ 5</strong>: Up to this point, all is ok. I’ve been following my diet. (Cho đến thời điểm này, mọi thứ đều ổn. Tôi đã tuân theo chế độ ăn kiêng của mình.) </p>
21
<p><strong>Ví dụ 5</strong>: Up to this point, all is ok. I’ve been following my diet. (Cho đến thời điểm này, mọi thứ đều ổn. Tôi đã tuân theo chế độ ăn kiêng của mình.) </p>
22
<h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Thành Ngữ So Far So Good</h2>
22
<h2>Một Số Lỗi Thường Gặp Và Cách Tránh Trong Thành Ngữ So Far So Good</h2>
23
<h3>Question 1</h3>
23
<h3>Question 1</h3>
24
<p>Bắt Đầu Một Ngày Mới</p>
24
<p>Bắt Đầu Một Ngày Mới</p>
25
<p>Okay, lets begin</p>
25
<p>Okay, lets begin</p>
26
<p><strong>Ví dụ 9</strong>: Great, so far so good! I had a good breakfast and the weather wasn't too bad. (Tuyệt, cho đến giờ thì mọi thứ vẫn ổn! Tôi đã có một bữa sáng ngon lành và thời tiết cũng không quá tệ.)</p>
26
<p><strong>Ví dụ 9</strong>: Great, so far so good! I had a good breakfast and the weather wasn't too bad. (Tuyệt, cho đến giờ thì mọi thứ vẫn ổn! Tôi đã có một bữa sáng ngon lành và thời tiết cũng không quá tệ.)</p>
27
<p><strong>Giải thích</strong>: Đang nói về những điều đã xảy ra vào buổi sáng cho đến thời điểm hiện tại. Mọi thứ đều ổn và không có vấn đề gì. </p>
27
<p><strong>Giải thích</strong>: Đang nói về những điều đã xảy ra vào buổi sáng cho đến thời điểm hiện tại. Mọi thứ đều ổn và không có vấn đề gì. </p>
28
<h3>Question 2</h3>
28
<h3>Question 2</h3>
29
<p>Uống Một Loại Đồ Uống Mới</p>
29
<p>Uống Một Loại Đồ Uống Mới</p>
30
<p>Okay, lets begin</p>
30
<p>Okay, lets begin</p>
31
<p><strong>Ví dụ 10</strong>: Yeah, I'm drinking. So far so good! The coffee is not too bitter. (Vâng, tôi đang uống. Cho đến giờ thì vẫn ổn! Cà phê không quá đắng)</p>
31
<p><strong>Ví dụ 10</strong>: Yeah, I'm drinking. So far so good! The coffee is not too bitter. (Vâng, tôi đang uống. Cho đến giờ thì vẫn ổn! Cà phê không quá đắng)</p>
32
<p><strong>Giải thích</strong>: Uống cà phê mới và nhận xét rằng hương vị của nó ổn cho đến thời điểm họ đang uống. </p>
32
<p><strong>Giải thích</strong>: Uống cà phê mới và nhận xét rằng hương vị của nó ổn cho đến thời điểm họ đang uống. </p>
33
<h3>Question 3</h3>
33
<h3>Question 3</h3>
34
<p>Xem Một Bộ Phim</p>
34
<p>Xem Một Bộ Phim</p>
35
<p>Okay, lets begin</p>
35
<p>Okay, lets begin</p>
36
<p><strong>Ví dụ 11</strong>: The movie is interesting. So far so good, but I'm not sure what will happen in the end. (Bộ phim rất thú vị. Cho đến giờ thì rất hay, nhưng tôi không chắc điều gì sẽ xảy ra ở phần cuối.)</p>
36
<p><strong>Ví dụ 11</strong>: The movie is interesting. So far so good, but I'm not sure what will happen in the end. (Bộ phim rất thú vị. Cho đến giờ thì rất hay, nhưng tôi không chắc điều gì sẽ xảy ra ở phần cuối.)</p>
37
<p><strong>Giải thích</strong>: Ngữ cảnh đang xem phim và diễn tả cảm xúc của mình về bộ phim cho đến thời điểm hiện tại. Họ thấy nó thú vị và mọi thứ đang diễn ra tốt đẹp. </p>
37
<p><strong>Giải thích</strong>: Ngữ cảnh đang xem phim và diễn tả cảm xúc của mình về bộ phim cho đến thời điểm hiện tại. Họ thấy nó thú vị và mọi thứ đang diễn ra tốt đẹp. </p>
38
<h3>Question 4</h3>
38
<h3>Question 4</h3>
39
<p>Học Một Bài Học Mới</p>
39
<p>Học Một Bài Học Mới</p>
40
<p>Okay, lets begin</p>
40
<p>Okay, lets begin</p>
41
<p><strong>Ví dụ 12</strong>: So far so good. The teacher is explaining exercises very clearly. (Cho đến giờ thì mọi việc vẫn ổn. Giáo viên giải thích bài tập rất rõ ràng.)</p>
41
<p><strong>Ví dụ 12</strong>: So far so good. The teacher is explaining exercises very clearly. (Cho đến giờ thì mọi việc vẫn ổn. Giáo viên giải thích bài tập rất rõ ràng.)</p>
42
<p><strong>Giải thích</strong>: Người này đang học một bài học mới và cảm thấy mọi thứ đang diễn ra suôn sẻ vì giáo viên giảng dạy dễ hiểu. </p>
42
<p><strong>Giải thích</strong>: Người này đang học một bài học mới và cảm thấy mọi thứ đang diễn ra suôn sẻ vì giáo viên giảng dạy dễ hiểu. </p>
43
<h3>Question 5</h3>
43
<h3>Question 5</h3>
44
<p>Chờ Đợi Điều Gì Đó</p>
44
<p>Chờ Đợi Điều Gì Đó</p>
45
<p>Okay, lets begin</p>
45
<p>Okay, lets begin</p>
46
<p><strong>Ví dụ 13</strong>: Not yet, but I can see it coming down the street. So far so good, it's almost here. (Chưa, nhưng tôi có thể thấy nó sẽ xuất hiện trên phố. Cho đến giờ thì tốt, nó sắp đến rồi.)</p>
46
<p><strong>Ví dụ 13</strong>: Not yet, but I can see it coming down the street. So far so good, it's almost here. (Chưa, nhưng tôi có thể thấy nó sẽ xuất hiện trên phố. Cho đến giờ thì tốt, nó sắp đến rồi.)</p>
47
<p><strong>Giải thích</strong>: Thành ngữ so far so good ở đây có nghĩa là việc chờ đợi diễn ra không quá lâu và xe buýt đang đến như mong đợi. </p>
47
<p><strong>Giải thích</strong>: Thành ngữ so far so good ở đây có nghĩa là việc chờ đợi diễn ra không quá lâu và xe buýt đang đến như mong đợi. </p>
48
<h2>FAQs Về Thành Ngữ So Far So Good</h2>
48
<h2>FAQs Về Thành Ngữ So Far So Good</h2>
49
<h3>1.Thành ngữ so far so good có thể khẳng định điều suôn sẻ trong tương lai?</h3>
49
<h3>1.Thành ngữ so far so good có thể khẳng định điều suôn sẻ trong tương lai?</h3>
50
<p>Cụm từ này chỉ phản ánh tình hình hiện tại đang ổn định. Nó không mang hàm ý rằng mọi chuyện sẽ tiếp tục thuận lợi về sau. </p>
50
<p>Cụm từ này chỉ phản ánh tình hình hiện tại đang ổn định. Nó không mang hàm ý rằng mọi chuyện sẽ tiếp tục thuận lợi về sau. </p>
51
<h3>2.Cụm “so far so good” có tuân theo nguyên tắc cố định về cấu trúc không?</h3>
51
<h3>2.Cụm “so far so good” có tuân theo nguyên tắc cố định về cấu trúc không?</h3>
52
<p>Thành ngữ này có trật tự từ bất biến nhằm giữ đúng nhịp điệu và ý nghĩa quen thuộc trong giao tiếp. Những cách đảo vị trí từ như “so good so far” sẽ làm sai lệch nghĩa và gây khó hiểu cho người nghe. </p>
52
<p>Thành ngữ này có trật tự từ bất biến nhằm giữ đúng nhịp điệu và ý nghĩa quen thuộc trong giao tiếp. Những cách đảo vị trí từ như “so good so far” sẽ làm sai lệch nghĩa và gây khó hiểu cho người nghe. </p>
53
<h3>3.Có thể dùng thành ngữ này trong văn bản học thuật hay tài liệu chuyên ngành không?</h3>
53
<h3>3.Có thể dùng thành ngữ này trong văn bản học thuật hay tài liệu chuyên ngành không?</h3>
54
<p>Điều này phụ thuộc vào mức độ trang trọng của nội dung. Trong các bài viết chính thức như luận văn hay báo cáo chuyên sâu, nên chọn những cách diễn đạt mang tính học thuật hơn. </p>
54
<p>Điều này phụ thuộc vào mức độ trang trọng của nội dung. Trong các bài viết chính thức như luận văn hay báo cáo chuyên sâu, nên chọn những cách diễn đạt mang tính học thuật hơn. </p>
55
<h3>4.Khi ai đó nói “so far so good”, chúng ta trả lời ra sao?</h3>
55
<h3>4.Khi ai đó nói “so far so good”, chúng ta trả lời ra sao?</h3>
56
<p>Một số cách trả lời phổ biến có thể kể đến như: “That’s good to hear.”, “Glad to know that.”, “Let’s hope it continues.”, “Keep up the good work!”, “Fingers crossed!” </p>
56
<p>Một số cách trả lời phổ biến có thể kể đến như: “That’s good to hear.”, “Glad to know that.”, “Let’s hope it continues.”, “Keep up the good work!”, “Fingers crossed!” </p>
57
<h3>5.Thành ngữ so far so good có thể được dùng theo cách châm biếm không?</h3>
57
<h3>5.Thành ngữ so far so good có thể được dùng theo cách châm biếm không?</h3>
58
<p>Tùy vào hoàn cảnh và cách người nói thể hiện, thành ngữ này có thể ngụ ý rằng tình hình thực tế có thể không ổn như lời nói. Hoặc mang theo sự lo lắng rằng mọi việc có thể trở nên tồi tệ bất cứ lúc nào. </p>
58
<p>Tùy vào hoàn cảnh và cách người nói thể hiện, thành ngữ này có thể ngụ ý rằng tình hình thực tế có thể không ổn như lời nói. Hoặc mang theo sự lo lắng rằng mọi việc có thể trở nên tồi tệ bất cứ lúc nào. </p>
59
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Thành Ngữ So Far So Good</h2>
59
<h2>Chú Thích Quan Trọng Trong Thành Ngữ So Far So Good</h2>
60
<p><strong>So far so good</strong>: cụm này được sử dụng khi muốn nói rằng tình hình hiện tại đang diễn ra tốt đẹp và không gặp trở ngại gì.</p>
60
<p><strong>So far so good</strong>: cụm này được sử dụng khi muốn nói rằng tình hình hiện tại đang diễn ra tốt đẹp và không gặp trở ngại gì.</p>
61
<p><strong>Fingers crossed</strong>: thể hiện hy vọng sẽ vượt qua thử thách, mong rằng mọi chuyện sẽ suôn sẻ và đạt được kết quả như mong đợi.</p>
61
<p><strong>Fingers crossed</strong>: thể hiện hy vọng sẽ vượt qua thử thách, mong rằng mọi chuyện sẽ suôn sẻ và đạt được kết quả như mong đợi.</p>
62
<h2>Explore More english-vocabulary</h2>
62
<h2>Explore More english-vocabulary</h2>
63
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
63
<h2>Tatjana Jovcheska</h2>
64
<h3>About the Author</h3>
64
<h3>About the Author</h3>
65
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
65
<p>Cô có hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy, Cử nhân Ngôn ngữ và Văn học Anh, Thạc sĩ TESOL, hiện đang học Tiến sĩ Sư phạm ngôn ngữ. Chuyên môn của cô: ứng dụng ngôn ngữ, sư phạm, ELT kỹ thuật số, phát triển tài liệu dạy sáng tạo, các phương pháp dạy kỹ năng n</p>
66
<h3>Fun Fact</h3>
66
<h3>Fun Fact</h3>
67
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>
67
<p>: Khi làm bánh, cô có thêm cảm hứng, ý tưởng tuyệt vời cho giảng dạy.</p>