Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ: Cấu Trúc Và Bài Tập Chi Tiết
2026-02-28 11:53 Diff
  • Dạng Chủ Động – Dùng V-ing

Khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động, ta rút gọn bằng cách chuyển động từ thành V-ing.

Ví dụ 3: The girl who sings beautifully won the contest.

→ The girl singing beautifully won the contest. (Cô gái hát hay đã giành chiến thắng trong cuộc thi.)

  • Dạng Bị Động – Dùng V-ed/v3

Khi động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng bị động, ta rút gọn bằng cách chuyển sang dạng quá khứ phân từ (V-ed/V3).

Ví dụ 4: The house which was built last year is modern. 

-> The house built last year is modern. (Căn nhà được xây dựng năm ngoái thì hiện đại.)

  • Dùng To-V (Với So Sánh Bậc Nhất, First, Last, Only, Next)

Khi mệnh đề quan hệ đi sau từ hạn định như the first, the last, the only, the next, the best, ta rút gọn bằng to + V-infinitive.

Ví dụ 5: He was the youngest player who scored a goal in the tournament.

→ He was the youngest player to score a goal in the tournament. (Anh ấy là cầu thủ trẻ nhất ghi bàn trong giải đấu.)

  • Rút Gọn Bằng Cách Lược Bỏ Đại Từ Quan Hệ

Áp dụng với mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause), trong đó đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ (whom, which, that).

Khi giới từ đi trước đại từ quan hệ, cần chuyển giới từ về cuối câu trước khi rút gọn mệnh đề quan hệ.

Ví dụ 6: The man whom she invited to the event is a famous chef.

→ The man she invited to the event is a famous chef. (Người đàn ông cô ấy mời đến sự kiện là một đầu bếp nổi tiếng.)

  • Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Bằng Cách Sử Dụng Cụm Danh Từ.

Khi mệnh đề quan hệ có dạng: S + be + danh từ/cụm danh từ/cụm giới từ. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ đại từ quan hệ (như who, which, that...) và động từ to be, chỉ giữ lại cụm danh từ.

Ví dụ 7: That man, who is the manager of this store, is my uncle. 

-> That man, the manager of this store, is my uncle. (Người đàn ông đó, quản lý của cửa hàng này, là chú tôi.)